fbpx

NGUYÊN ÂM TIẾNG ANH

Hệ thống nguyên âm tiếng anh và cách đọc với phụ âm

Một trong những chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh “khó nhằn” và gây hoang mang cho học viên nhiều nhất chính là nguyên âm và phụ âm. Hãy cùng Gia Sư Plus khám phá toàn bộ nội dung liên quan tới chủ đề này trong bài viết sau để hiểu rõ, nắm vững và không còn lúng túng khi gặp phải bạn nhé!

1. Khái quát về nguyên âm  tiếng Anh?

1.1. Khái niệm nguyên âm

Trên thực tế, nguyên âm là các âm mà khi phát ra luồng khí từ thanh quản chạy lên môi không bị cản trở. Do đó, nguyên âm có thể đứng riêng biệt hoặc sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói phát ra.

Có hai loại nguyên âm chính là nguyên âm đơn và nguyên âm đôi. Mỗi loại lại được chia ra như sau:

Phân loại nguyên âm đơn trong tiếng Anh:

Nguyên âm ngắnNguyên âm dài
/ i // i: /
/ e // æ /
/ ɔ // ɔ: /
/ ʊ // u: /
/ ʌ // a: /
/ ə //ɜ:/

Phân loại nguyên âm đôi :

Nguyên âm 1Nguyên âm 2
/ ei // ɑi /
/ ɔʊ // ɑʊ /
/ eə // iə /
/ ʊə // ɔi /

1.2. Khái niệm phụ âm

Trái ngược với nguyên âm, phụ âm lại là các âm từ thanh quản qua miệng phát ra khi lên môi bị cản trở như hai môi va chạm, lưỡi chạm môi… Cách đọc phụ âm trong tiếng Anh chỉ có thể tạo thành khi kết hợp cùng nguyên âm. Người ta chi phụ âm thành 3 loại như sau:

8 phụ âm vô thanh

Phụ âm vô thanhPhụ âm vô thanh
/p//k/
/f//t/
/s//θ/
/ʃ//tʃ/

8 phụ âm hữu thanh

Nhóm 1Nhóm 2
/b//d/
/g//dʒ/
/v//ð/
/z//ʒ/

Các phụ âm còn lại

Phụ âm khác Phụ âm khách
/m//n/
/η//h/
/l//r/
/j//w/
Bảng tổng hợp các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh
Bảng tổng hợp các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

2. Cách đọc nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh và ví dụ minh họa

Cách đọc nguyên âm đôi

Được minh họa chi tiết trong bảng sau:

Nguyên âm đôiTương đương tiếng việt
/eɪ/đọc giống âm “ ê ”
/aɪ/đọc giống âm “ ai ”
/ɔɪ/đọc giống âm “ oi ”
/ɪə/đọc giống âm “ía-ờ ”
/aʊ/đọc giống âm “ au ”
/əʊ/đọc giống âm “ ô ”
/ʊə/đọc giống âm “ u-ờ ”
/eə/đọc giống âm “ é_ờ ”

Ví dụ:

Từ vựng tiếng AnhPhiên âm quốc tếNghĩa tiếng Việt
say/seɪ/nói
sight/saɪt/cảnh vật
soy/sɔɪ/đậu nành
shear/∫ɪə/cắt, xén
south/saʊθ/hướng nam
so/səʊ/vì vậy
sure/∫ʊə/chắc chắn
share/∫eə/chia sẻ

Cách đọc nguyên âm đơn trong tiếng Anh

Các nguyên âm đơn được minh họa cách đọc như sau:

1bee/biː/con ong
2bit/bɪt/tí, chút
3bet/bet/đánh cuộc
4bat/bæt/con dơi
5better/ˈbetə/tốt hơn
6bird/bɜːd/con chim
7but/bʌt/nhưng
8bath/bɑːθ/sự tắm rửa
9bog/bɒg/bãi lầy
10bore/bɔː/gây nhàm chán
11book/bʊk/quyển sách
12boots/buːts/giầy ống

Cách đọc phụ âm tiếng Anh

Trong tiếng anh phụ âm được minh họa cách đọc chi tiết và chuẩn xác như sau:

Cách đọc phụ âm tiếng Anh
Cách đọc phụ âm tiếng Anh

3. Cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

Một đặc trưng mà dường như ai cũng biết chính là Anh ngữ rất chú trọng việc phát âm âm tiết cuối trong câu như “t”, “p”, “k”, “f”…

Tuy nhiên, trong giao tiếp thông thường, người bản xứ thường nói chuyện với nhau rất nhanh. Do đó, thay vì phát âm trọn vẹn âm cuối của từ, người ta thường có xu hướng ghép nguyên âm và phụ âm hoặc nối liền âm cuối câu này với âm đầu câu sau để lời nói được trôi chảy và trọn vẹn.

Theo đó, có 3 cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh cơ bản gồm:

Ghép nguyên âm và phụ âm

VD: My name is Amy

Chính xác cách đọc phải là: /maɪ neɪm ɪz eɪmi/

Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành /maɪ neɪmɪ zeɪmi/

Ghép phụ âm và âm /h/

VD: I gave her a pen

Chính xác cách đọc phải là: /aɪ ɡeɪv hər eɪ pen/

Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành  /aɪ ɡeɪv həreɪ pen/

Ghép nguyên âm và nguyên âm

VD: Do you know anyone here?

Chính xác cách đọc phải là: /duː ju nəʊˈeniwʌn hɪə(r)/

Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành /duː ju nəʊˈweniwʌn hɪə(r)/

4. 6 nguyên tắc phát âm cực độc có thể bạn chưa biết

Thứ nhất, khi chỉ có duy nhất 1 phụ âm theo sau 1 nguyên âm thì cách đọc nguyên âm đó sẽ là âm ngắn. Ví dụ phụ âm “n” đứng sau nguyên âm “u” trong từ “sun” /sʌn/ thì “u” đọc ngắn là  /sʌn/.

Thứ hai, khi nguyên âm một mình đứng ở cuối từ chúng sẽ được phát thành âm dài. Ví dụ như go /goʊ/.

Thứ ba, khi một nguyên âm có tới hai phụ âm theo sau và không có từ gì kế tiếp, nó sẽ được phát thành âm ngắn. Ví dụ với hai phụ âm “n” và “d” theo sau nguyên âm “a” trong từ hand /hænd/ được đọc là /æ/ ngắn.

Thứ tư, nếu có một nguyên âm được theo sau bởi một phụ âm thì cách phát âm phụ âm đó sẽ tuân theo âm tiết tiếp theo. Ví dụ, phụ âm “r” trong từ plural /ˈplʊə.rəl/ được đọc với âm tiết thứ hai là /rəl/ thay vì âm tiết /plʊə/ trước đó như thông thường.

Thứ năm, nếu một nguyên âm được theo sau bởi hai phụ âm thì hai phụ âm này được phát âm tách nhau ra. Những phụ âm đầu và phụ âm thứ hai được tương ứng nói cùng âm tiết đầu và âm tiết sau. Ví dụ, nguyên âm “u” được theo sau bởi hai phụ âm “b” và “j” trong từ subject /ˈsʌb.dʒekt/ nên sẽ lần lượt được đọc tách hẳn ra ở âm tiết /sʌb/ và /dʒekt/.

Cuối cùng, khi hai nguyên âm liên tiếp đứng kề nhau và nguyên âm thứ hai câm thì nguyên âm trước sẽ được chuyển thành âm dài. Ví dụ, âm “i” trong từ train /treɪn/ không được đọc thì âm “a” được đọc là /eɪ/ dài.

Kết Luận

Trên thực tế, cách phát âm nguyên âm đơn và phụ âm không phải chỉ cần ngày một ngày hai là có thể thành thạo. Nếu muốn được đào tạo một cách chuyên sâu và bài bản về ngữ âm để có thể phát âm chuẩn xác bạn cần tham gia các khóa học phát âm tiếng anh để tăng cường rèn luyện và trau dồi.

Hiện tại, học tiếng anh trực tuyến đang là một xu thế tất yếu trong kỷ nguyên công nghệ thông tin, một trong những địa chỉ tin cậy và được nhiều người tìm tới để học phát âm và giao tiếp nâng cao chính là Hệ Thống Học Tiếng Anh Trực Tuyến Gia Sư Plus. Với môi trường 100% sử dụng Anh ngữ, đội ngũ giảng viên và trợ giảng chuyên nghiệp, Gia Sư Plus hứa hẹn sẽ sự lựa chọn tuyệt vời để đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục tri thức.

Đừng quên theo dõi trang Fanpage Facebook của Gia Sư Plus để có thể nhanh chóng cập nhật các bài giảng tiếng Anh vô cùng hấp dẫn và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

Cách phát âm ed

Học cách phát âm ed chính xác, đơn giản và dễ nhớ nhất

Cùng với s và esed là một trong những hậu tố cơ bản trong Tiếng Anh, xuất hiện trong các thì quá khứ, thể hoàn thành, thể bị động và tính từ. Ứng với mỗi trường hợp chức năng khác nhau, ta có quy tắc phát âm khác nhau. Hãy cùng Gia Sư Plus tìm hiểu cách phát âm “ed” chính xác cùng những mẹo nhỏ ghi nhớ hay ho ngay bây giờ!

 “Ed” trong Tiếng Anh có 3 cách phát âm, ứng với các trường hợp phân biệt cụ thể:

  • /id/
  • /t/
  • /d/

1. Quy tắc phát âm “ed” – /id/

 “Ed” được phát âm là /id/ trong hai trường hợp sau:

  • Động từ tận cùng bằng /t/ hoặc /d/: wanted, invited, needed,….
  • Tính từ tận cùng bằng ‘ed’: interested, bored, naked,…

 Eg:  She was invited to the party yesterday.

(/ invaitid/ )

He is interested in go fishing.

(/intərəstid/)

2. Quy tắc phát âm “ed” – /t/

 “Ed” được phát âm là /t/ khi động từ có âm cuối là các âm vô thanh sau:

Voiceless soundExample
/p/stopped : /sta:pt/
/k/looked: /lu:kt/
/f/ ~ ghlaughed: /læft/
/s/missed: /mist/
/∫/ ~ shbrushed: /brə∫t/
/t∫/ ~ chwatched: /wa:t∫t/

Eg: Because of the cold weather, I have coughed for a week.

( /kכft/ )

  • Mẹo nhỏ ghi nhớ: Giống như cách ghi nhớ các trường hợp phát âm của s và es, để ghi nhớ dễ dàng quy tắc phát âm ed – /t/ ta nên ghép các âm thành một câu hoặc một cụm từ hài hước, quen thuộc. Gia Sư Plus đưa ra gợi ý tham khảo như sau:

Thôi  không (k) phì (p) phò (f) sợ (/s) sẽ (/∫/) chết (/t∫/).

3. Quy tắc phát âm “ed” -/d/

Ed” được phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các âm hữu thanh còn lại, bao gồm các phụ âm dưới đây và nguyên âm:

Voiced soundExample
/b/described: /diskraibd/
/v/loved: /lәvd/
/z/buzzed: /bәzd/
/m/screamed: /skrimd/
/n/opened: /oupәnd/
/η/banged: /bæηd/
/l/filled: /fild/
/r/shared: /∫εrd/
/g/hugged: /hәgd/
/ろ/massaged: /mәsaろ/
/dろ/changed: /t∫eindろd/
/ð/breathed: /briðd/
vowels: i,a,o,…worried: /wз:id/

Eg: They organized ( /כrgənaizd/) the 10th anniversary for their company.

4. Lưu ý:

  • Tính từ tận cùng bằng “ed”, “ed” luôn được phát âm là /id/
  • Phân biệt tính từ đuôi “ed” và đuôi “ing”:
  • Tính từ đuôi “ed”: dùng để miêu tả cảm xúc của con người, hay con người cảm thấy như thế nào: bored, intereste, tired, excited,...
  • Tình từ đuôi “ing”: dùng để diễn tả cách con người cảm nhận về sự vật, hiện tượng khác: boring, interesting, exciting, …

Eg:  

Whenever I see my sister’s dog, I feel so frightened.

(Bất cứ khi nào tôi nhìn thấy chú chó của chị tôi, tôi đều cảm thấy lo sợ.)

My sister’s dog is so frightening.

Chú chó của chị tôi rất đáng sợ.

5. Bài tập luyện tập:

Ex1: Choose the word that has different pronunciation of the underlined letters from each other.

1.startedb. requestedc. demandedd. worked
2.leadedb. finishedc. watchedd. launched
3.enjoyedb. faxedc. happenedd. joined
4.correctedb. nakedc. interestedd. asked
5.sharedb. reservedc. borrowedd. attracted
6.informedb. entertainedc. stoppedd. installed
7.improvedb. changedc. stayedd. produced
8.phonedb. investedc. participatedd. corrected
9.wakedb. talkedc. nakedd. walked
10.frightenedb. travelledc. studiedd. prepared

Ex2: Correct of the words in the brackets.

  1. He slept almost movie time because the moive is so (bore)……….
  2. This is the first time she (come)……. to Dalat. The scenery is (amaze)…….. She is (excite)……… to have a wonderful holiday here.
  3. In spite of being (frighten)………., they tried to come into the dark cave.
  4. If  he (study)….. harder, he (not/ get)………… the (disappoint)……… mark.
  5. His apprearence made us (surprise)…………….
  6. Her newest novel is a (interest)…….. lovestory, but  I’m (interest)……….in her detective story.
  7. Working hard all day is (tire)…….., so she is (exhaust)………. when she come back home.
  8. His solution (expect)……  to be a new way for us to get out of crisis.
  9. The lecture is so (confuse)…….that I don’t understand anything.
  10. It is such a (shock)…… new that we can’t say anything.

Tổng Kết

Tuy “ed” có 3 cách phát âm, nhưng sự khác nhau, và phân biệt giữa các cách phát âm này rất rõ ràng, dựa vào âm tiết cuối của động từ. Cách phát âm “ed” là một trong những kiến thức ngữ âm trọng tâm cơ bản, thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi THPT quốc gia bởi tính phổ biến đó.

Gia Sư Plus mong rằng qua sự tổng hợp và biên tập kiến thức, cùng những mẹo nhỏ ghi nhớ hay ho chúng tôi đã chia sẻ trên đây, đã giúp các bạn có thêm một nguồn thông tin hữu ích cho hành trình học Tiếng Anh của mình.

Tham khảo thêm hệ thống học tiếng anh online luôn sẵn sàng cho bạn truy cập 24/7 của Gia Sư Plus tại đây nhé

Bảng Điểm TOEIC & Cách Tính Điểm TOEIC (Mới Nhất)

Bất kỳ một nỗ lực nào của bạn cần phải được đo lường. Bảng điểm TOEIC là một thước đo không thể thiếu trong hành trình chinh phục TOEIC của bạn.

Ví dụ, bạn nào đang nhắm đến mục tiêu là TOEIC 500 thì bạn phải làm đúng được bao câu? Có phải chỉ cần đúng 50% mỗi phần. Nghĩa là tổng cộng 100 câu đúng thì là đạt được 500 điểm đúng không? Chưa chắc đâu nhé!

Để biết chính xác số câu cần làm đúng là bao nhiêu. Các bạn hãy cùng Gia Sư Plus tìm hiểu thang điểm TOEIC và cách tính điểm TOEIC bên dưới nhé!

Mục lục

  1. Giải thích Bảng điểm TOEIC
  2. Bảng quy đổi điểm TOEIC
  3. Bảng điểm TOEIC (Phiếu điểm TOEIC)
  4. Ý nghĩa điểm thi TOEIC
  5. Bảng quy đổi điểm TOEIC sang CEFR

1. Ý nghĩa Bảng điểm TOEIC

Như các bạn đã biết, Cấu trúc đề thi TOEIC bao gồm 2 phần Listening (Nghe) và phần Reading (Đọc).

Điểm của toàn bài thi sẽ là tổng điểm của Listening và Reading. Phần nghe –  Listening tối đa là 495 điểm, Phần đọc – Reading tối đa cũng là 495. Như vậy nghĩa là điểm tối đa cho cả bài thi TOEIC là 495 + 495 = 990 điểm!
 

Như vậy Bảng điểm TOEIC được tính dựa trên số lượng câu trả lời đúng; KHÔNG trừ điểm ở những câu trả lời sai. Vì vậy mà bạn không nên bỏ trống câu nào cả.

Nhìn chung, nếu bạn trả lời đúng càng nhiều thì điểm càng cao.

Tuy nhiên điểm của mỗi câu lại không bằng nhau. Nghĩa là không phải cứ lấy 990 chia cho 200 là ra điểm của mỗi câu. Theo tính toán của ETS, đơn vị soạn đề thi TOEIC. Trong một bài thi sẽ có những câu dễ và những câu khó, nên dĩ nhiên là điểm mỗi câu sẽ có chênh lệch: trả lời đúng một câu dễ sẽ được ít điểm hơn trả lời đúng một câu khó.

Vậy cách tính điểm TOEIC như thế nào, điểm cho mỗi câu được tính ra sao? Câu trả lời là: ở mỗi bài thi, đơn vị ra đề sẽ làm riêng một bảng quy đổi điểm TOEIC theo số câu đúng.

2. Bảng điểm TOEIC quy đổi

Chắc hẳn bạn sẽ tìm thấy trên mạng có rất nhiều bảng quy đổi điểm TOEIC, nhưng chúng đều chỉ mang tính chất tham khảo.

Hiện tại, dù mỗi bài thi có thang điểm là 990, nhưng không có một cách chấm điểm thi nào là đúng với mọi đề thi TOEIC, bởi vì như đã giải thích ở trên, ứng với một bài thi TOEIC sẽ có một bảng quy đổi điểm khác nhau.

Dưới đây là bảng quy đổi điểm TOEIC từ sách Tactics for TOEIC do nhà xuất bản Oxford phát hành, với toàn bộ nội dung đều được ETS, tổ chức ra đề thi TOEIC, chứng nhận.

Bảng quy đổi điểm TOEIC được đơn vị ra đề (ETS) chứng nhận

Từ bảng điểm toeic quy đổi này, ta thấy được cách tính như sau:

  • Số câu đúng và số điểm chỉ mang tính tương đối. Chẳng hạn như nếu làm đúng từ 46 đến 50 câu Listening thì điểm có thể dao động từ 150 đến 220 điểm. Đúng 66 đến 70 câu Reading thì điểm dao động từ 295 đến 350 điểm.
  • Ví dụ, để đạt được TOEIC 500 điểm, có thể đặt mục tiêu luyện thi TOEIC như sau:
    • Nếu bình thường bạn làm tốt Reading hơn Listening:
      • Đạt ~300 bài đọc → đúng từ 66 đến 70 câu bài đọc,
      • và đạt ~200 bài nghe → đúng từ 41 đến 45 câu bài nghe
    • Nếu bình thường bạn làm tốt Listening hơn Reading:
      • Đạt ~300 bài nghe → đúng từ 61 đến 65 câu bài nghe,
      • và đạt ~200 bài đọc → đúng từ 46 đến 50 câu bài đọc

Thật ra, bạn chỉ cần quan tâm đến thang điểm TOEIC tương tự như thế này khi bạn làm đề luyện thi TOEIC trên giấy mà thôi. Nhưng tại sao chúng ta phải tự “làm khổ” mình như vậy, trong khi có thể để việc chấm điểm cho máy tính!

3. Bảng điểm TOEIC

Bạn sẽ nhận được kết quả bài thi TOEIC của mình sau khi thi xong từ 5 đến 7 ngày.

Kết quả của bạn sẽ được thể hiện trên Bảng Điểm TOEIC (còn gọi là Phiếu Điểm TOEIC), bao gồm điểm số của Phần Listening, Phần Reading, và tổng điểm của cả bài thi như hình dưới đây.

Ngoài ra, bảng điểm còn có phần nhận xét riêng về khả năng nghe hiểu và đọc hiểu ở phần dưới của bảng điểm. Khi đọc những nhận xét này, bạn sẽ hiểu rõ hơn mình cần cải thiện mặt nào trong các kỹ năng nghe và đọc của mình.

Bảng điểm TOEIC thể hiện chi tiết nhận xét về khả năng Nghe Hiểu và Đọc Hiểu của thí sinh

4. Ý nghĩa Bảng điểm TOEIC

Khác với những kì thi lên lớp hay vượt cấp ở trường, TOEIC là một ký thi nhằm xác định trình độ tiếng Anh và do đó, không có khái niệm đậu-rớt

Kết quả chỉ nhằm đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh ở từng kỹ năng, nghĩa là điểm càng cao thì khả năng sử dụng tiếng Anh tốt hơn. Để đánh giá dễ dàng hơn, bạn có thể suy ra được ý nghĩa của điểm thi TOEIC bằng Bảng đánh giá trình độ dựa trên điểm thi TOEIC sau đây:

a. Đánh giá trình độ, năng lực dựa trên bảng điểm TOEIC nghe

LevelStrengthsWeaknesses
400Những người dự thi đạt điểm khoảng 400 thường có những điểm mạnh sau:
• Họ có thể suy ra ý tưởng trung tâm, mục đích và ngữ cảnh cơ bản của các cuộc trao đổi ngắn nói trên nhiều từ vựng, ngay cả khi trò chuyện phản hồi gián tiếp hoặc không dễ dự đoán.
• Họ có thể suy ra ý tưởng trung tâm, mục đích và ngữ cảnh cơ bản của các văn bản nói mở rộng thông qua một loạt các từ vựng. Họ có thể làm điều này ngay cả khi thông tin không được hỗ trợ bởi sự lặp lại hoặc diễn giải và khi cần kết nối thông tin trên toàn văn bản.
• Họ có thể hiểu chi tiết trong các cuộc trao đổi ngắn, ngay cả khi có cấu trúc phủ định, khi ngôn ngữ phức tạp về mặt cú pháp hoặc khi sử dụng từ vựng khó.
• Họ có thể hiểu chi tiết trong văn nói mở rộng, ngay cả khi cần kết nối thông tin trên toàn văn bản và khi thông tin này không được hỗ trợ bởi sự lặp lại. Họ có thể hiểu chi tiết khi thông tin được diễn giải hoặc khi có cấu trúc phủ định.
Những thí sinh nhận được điểm ở cấp độ này thường chỉ có điểm yếu khi sử dụng ngữ pháp hoặc từ vựng không phổ biến.
300Những người dự thi đạt khoảng 300 điểm thường có những điểm mạnh sau:
• Đôi khi họ có thể suy ra ý tưởng trung tâm, mục đích và ngữ cảnh cơ bản của các cuộc trao đổi ngắn, đặc biệt khi từ vựng không khó.
• Họ có thể hiểu ý tưởng trung tâm, mục đích và ngữ cảnh cơ bản của văn bản nói mở rộng khi thông tin này được hỗ trợ bằng cách lặp lại hoặc diễn giải.
• Họ có thể hiểu chi tiết trong các cuộc trao đổi ngắn khi sử dụng từ vựng ở mức độ dễ hoặc trung bình.
• Họ có thể hiểu chi tiết trong văn bản nói mở rộng khi thông tin được hỗ trợ bằng cách lặp lại và khi thông tin được yêu cầu xuất hiện ở đầu hoặc cuối văn bản nói. Họ có thể hiểu chi tiết khi thông tin được diễn giải một chút.  
Những người dự thi đạt điểm khoảng 300 thường có những điểm yếu sau:
• Họ gặp khó khăn trong việc hiểu ý chính, mục đích và ngữ cảnh cơ bản của các cuộc trao đổi nói ngắn khi phản hồi trò chuyện là gián tiếp hoặc khó đoán hoặc khi khó từ vựng.
• Họ không hiểu ý chính, mục đích và ngữ cảnh cơ bản của văn bản nói mở rộng khi cần kết nối thông tin trong văn bản hoặc khi sử dụng từ vựng khó.
• Họ không hiểu chi tiết trong các cuộc trao đổi ngắn khi ngôn ngữ phức tạp về mặt cú pháp hoặc khi sử dụng từ vựng khó. Họ thường không hiểu các chi tiết bao gồm các cấu trúc phủ định.
• Họ không hiểu chi tiết trong văn bản nói mở rộng khi cần thiết để kết nối thông tin trên toàn văn bản hoặc khi thông tin không được hỗ trợ bởi sự lặp lại. Họ không hiểu hầu hết thông tin được diễn giải hoặc cấu trúc ngữ pháp khó.
200Những người dự thi đạt khoảng 200 điểm thường có những điểm mạnh sau:
• Họ có thể hiểu các mô tả ngắn (một câu) về ý tưởng chính của một bức ảnh.
• Đôi khi họ có thể hiểu ý tưởng trung tâm, mục đích và bối cảnh cơ bản của văn nói mở rộng khi thông tin này được hỗ trợ bởi sự lặp lại nhiều và từ vựng dễ dàng.
• Họ có thể hiểu chi tiết trong các cuộc trao đổi ngắn và mô tả các bức ảnh khi từ vựng dễ hiểu và khi chỉ có một lượng nhỏ văn bản phải hiểu.
• Họ có thể hiểu chi tiết trong văn bản nói mở rộng khi thông tin được yêu cầu xuất hiện ở đầu hoặc cuối văn bản và khi nó khớp với các từ trong văn bản nói.
Những người dự thi đạt điểm khoảng 200 thường có những điểm yếu sau:
• Họ không hiểu ý tưởng trung tâm, mục đích hoặc bối cảnh cơ bản của các cuộc trao đổi ngắn, ngay cả khi ngôn ngữ là trực tiếp và không có thông tin bất ngờ.
• Họ không hiểu ý chính, mục đích và ngữ cảnh cơ bản của văn bản nói mở rộng khi cần kết nối thông tin trên toàn văn bản hoặc khi từ vựng hơi khó.
• Họ không hiểu chi tiết trong các cuộc trao đổi ngắn khi sử dụng từ vựng hơi khó hoặc khi ngôn ngữ phức tạp về mặt cú pháp. Họ không hiểu chi tiết bao gồm các cấu phủ định.
• Họ không hiểu chi tiết trong văn bản nói mở rộng khi thông tin yêu cầu được nghe ở giữa văn bản. Họ không hiểu thông tin diễn giải hoặc cấu trúc ngữ pháp khó.

b. Đánh giá trình độ, năng lực dựa trên bảng điểm TOEIC đọc

LevelStrengthsWeaknesses
450Những người dự thi đạt điểm khoảng 450 thường có những điểm mạnh sau:
• Họ có thể suy ra ý tưởng chính và mục đích của một văn bản, và họ có thể suy luận về các chi tiết.
• Họ có thể đọc để hiểu ý nghĩa. Họ có thể hiểu thông tin thực tế, ngay cả khi nó được diễn giải.
• Họ có thể kết nối thông tin trên toàn bộ văn bản và có thể tạo kết nối giữa hai văn bản liên quan.
• Họ có thể hiểu nhiều từ vựng, nghĩa khác thường của các từ thông dụng và cách sử dụng thành ngữ. Họ cũng có thể phân biệt ý nghĩa của các từ liên quan chặt chẽ.
• Họ có thể hiểu các cấu trúc ngữ pháp dựa trên quy tắc. Họ cũng có thể hiểu các cấu trúc ngữ pháp khó, phức tạp và không phổ biến.
Những thí sinh đạt điểm khoảng 450 thường chỉ có điểm yếu khi thông tin được kiểm tra đặc biệt dày đặc hoặc liên quan đến từ vựng khó.
350Những người dự thi đạt điểm khoảng 350 thường có những điểm mạnh sau:
• Họ có thể suy ra ý tưởng chính và mục đích của một văn bản, và họ có thể suy luận về các chi tiết.
• Họ có thể đọc để hiểu ý nghĩa. Họ có thể hiểu thông tin thực tế, ngay cả khi nó được diễn giải.
• Họ có thể kết nối thông tin trên một khu vực nhỏ trong văn bản, ngay cả khi từ vựng và ngữ pháp của văn bản khó.
• Họ có thể hiểu từ vựng ở mức độ trung bình. Đôi khi họ có thể hiểu những từ vựng khó trong ngữ cảnh, ý nghĩa bất thường của những từ thông dụng và cách sử dụng thành ngữ.
• Họ có thể hiểu các cấu trúc ngữ pháp dựa trên quy tắc. Họ cũng có thể hiểu các cấu trúc ngữ pháp khó, phức tạp và không phổ biến.
Những người dự thi đạt điểm khoảng 350 thường có những điểm yếu sau:
• Họ không kết nối thông tin trên diện rộng trong một văn bản.
• Họ không hiểu một cách nhất quán những từ vựng khó, nghĩa bất thường của những từ thông dụng hoặc cách sử dụng thành ngữ. Họ thường không thể phân biệt ý nghĩa của các từ có liên quan chặt chẽ với nhau.
250Những người dự thi đạt khoảng 250 điểm thường có những điểm mạnh sau:
• Họ có thể đưa ra những suy luận đơn giản dựa trên một lượng văn bản hạn chế.
• Họ có thể tìm ra câu trả lời chính xác cho một câu hỏi thực tế khi ngôn ngữ của văn bản khớp với thông tin được yêu cầu. Đôi khi họ có thể trả lời một câu hỏi thực tế khi câu trả lời là một cách diễn giải đơn giản của thông tin trong văn bản.
• Đôi khi chúng có thể kết nối thông tin trong vòng một hoặc hai câu.
• Họ có thể hiểu từ vựng dễ hiểu, và đôi khi họ có thể hiểu từ vựng ở mức độ trung bình. Họ có thể hiểu các cấu trúc ngữ pháp phổ biến, dựa trên quy tắc. Họ có thể nhầm lẫn các lựa chọn ngữ pháp không chính xác, ngay cả khi có các đặc điểm khác của ngôn ngữ, chẳng hạn như từ vựng khó hoặc nhu cầu kết nối thông tin.
Những người dự thi đạt điểm khoảng 250 thường có những điểm yếu sau:
• Họ không hiểu các suy luận yêu cầu diễn giải hoặc kết nối thông tin.
• Họ có khả năng rất hạn chế trong việc hiểu thông tin thực tế được thể hiện dưới dạng cách diễn giải sử dụng từ vựng khó. Họ thường phụ thuộc vào việc tìm các từ và cụm từ trong văn bản phù hợp với các từ và cụm từ tương tự trong câu hỏi.
• Chúng thường không kết nối thông tin ngoài hai câu.
• Họ không hiểu những từ vựng khó, nghĩa bất thường của những từ thông dụng, hoặc cách sử dụng thành ngữ. Họ thường không thể phân biệt ý nghĩa của các từ có liên quan chặt chẽ với nhau.
• Họ không hiểu các cấu trúc ngữ pháp khó hơn, phức tạp hơn hoặc không phổ biến.
150Những thí sinh đạt điểm khoảng 150 thường có những điểm mạnh sau:
• Họ có thể tìm ra câu trả lời chính xác cho một câu hỏi thực tế khi đọc không nhiều cần thiết và khi ngôn ngữ của văn bản phù hợp với thông tin được yêu cầu.
• Họ có thể hiểu từ vựng dễ hiểu và các cụm từ thông dụng.
• Họ có thể hiểu các cấu trúc ngữ pháp dựa trên quy tắc, phổ biến nhất khi không cần đọc nhiều.  
Những thí sinh đạt điểm khoảng 150 thường có những điểm yếu sau:
• Họ không thể suy luận về thông tin trong văn bản.
• Họ không hiểu thông tin thực tế được diễn giải. Họ dựa vào các từ và cụm từ phù hợp trong văn bản để trả lời câu hỏi.
• Họ thường không thể kết nối thông tin dù chỉ trong một câu. Họ chỉ hiểu một lượng từ vựng hạn chế.
• Họ không hiểu ngay cả những cấu trúc ngữ pháp dễ hiểu khi các đặc điểm ngôn ngữ khác, chẳng hạn như từ vựng khó hoặc nhu cầu kết nối thông tin, cũng được yêu cầu.

5. Thang quy đổi điểm TOEIC sang khung trình độ Tiếng Anh của Châu Âu CEFR

Kỳ thi CEFR (viết tắt: The Common European Framework of Reference for Languages). Đây là kỳ thi quốc tế nhằm đánh giá trình độ ngôn ngữ của thí sinh. CEFR mô tả trình độ ngôn ngữ trên 6 bậc, từ A1 là thấp nhất đến C2 là cao nhất.

Việc đánh giá trình độ theo khung này rất phổ biến với các ngôn ngữ tại Châu Âu. Vậy điểm TOEIC tương đương với khung trình độ CEFR như thế nào? Hãy cùng xem bảng tóm tắt dưới đây!

Lưu ý: Thang quy đổi chỉ có tính chất tham khảo.
Điểm TOEICTrình độ CEFR tương đươngMô tả trình độ
945 điểm trở lênC1 – Sử dụng tiếng Anh một cách thành thạoCó thể hiểu được nhiều yêu cầu khác nhau, bài đọc dài, và nhận ra ý nghĩa ẩn ý.Có thể diễn đạt ý của bản thân một cách dễ dàng và thành thạo.Có thể dùng ngôn từ một cách linh hoạt và hiệu quả cho các mục đích giao tiếp, học thuật hay trong công việc.Có thể tạo ra những bài viết rõ ràng, chi tiết về những đề tài phức tạp, cho thấy việc sử dụng tốt các cấu trúc câu, các từ nối và những từ liên kết trong câu.
785 điểm trở lênB2 – Không gặp nhiều khó khăn khi dùng tiếng AnhCó thể hiểu được ý chính của những văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể lẫn mơ hồ, bao gồm các bài thảo luận trong chuyên ngành.Có thể tương tác với mức độ thông thạo và nhạy bén mà giúp việc giao tiếp thường xuyên với người bản xứ diễn ra ổn mà không gây nhiều gượng ép cho cả hai phía.Có thể tạo ra văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề khác nhau và giải thích quan điểm cho một vấn đề và đưa ra các điểm có lợi, bất lợi cho nhiều lựa chọn.
550 điểm trở lênB1 – Trung cấp – Mức ngưỡngCó thể hiểu được luận điểm chính của của các ý được rõ ràng về các vấn đề quen thuộc thường gặp trong công việc, trường học, đời sống, vân vân.Có thể xử lý được các tình huống thường xuất hiện trong khi đang đi lại ở nơi dùng ngôn ngữ đó.Có thể tạo ra những đoạn văn có liên kết đơn giản về những chủ đề quen thuộc với sở thích cá nhân.Có thể mô tả kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hi vọng và tham vọng và đưa ra ngắn gọn lý do và giải thích cho các ý kiến và kế hoạch.
225 điểm trở lênA2 – Sơ cấpCó thể hiểu được những câu nói và những thành ngữ, từ ngữ thường được dùng ở các khía cạnh liên quan trực tiếp nhất đến bản thân (chẳng hạn như thông tin cá nhân, gia đình, mua sắm, khu vực trong địa phương, công việc).Có thể giao tiếp trong những nhiệm vụ đơn giản và có hệ thống, đòi hỏi việc trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp về các vấn đề quen thuộc và có hệ thống.Có thể mô tả bằng từ ngữ đơn giản về các khía cạnh liên quan đến bản thân, môi trường xung quanh, và các vấn đề cấp thiết.
120 điểm trở lênA1 – Cơ bản – Mới bắt đầuCó thể hiểu được và sử dụng các từ ngữ, câu nói quen thuộc hàng ngày và các cụm rất căn bản, nhắm đến việc thỏa mãn nhu cầu đơn giản.Có thể giới thiệu bản thân và những người khác và có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về thông tin cá nhân chẳng hạn như nơi đang sống, những người mình biết, và những thứ đang có.Có thể tương tác đơn giản, với điều kiện người còn lại nói chậm và rõ ràng và sẵn sàng giúp đỡ.

Xu thế học tiếng anh online

Thời gian gần đây, nhiều bạn trẻ đang có xu hướng tham gia các khoá học tiếng anh online để nâng cao trình độ.

Ưu điểm của phương pháp học này là:

  • Bạn được học với giáo viên bản ngữ
  • Chủ động và tiết kiệm thời gian
  • Tiết kiệm tới 80% học phí

Hãy tham khảo các khoá học online tại hệ thống đào tạo trực tuyến Gia Sư Plus để biết thêm.