fbpx

Thì Tương Lai Đơn, Lý Thuyết, Bài Tập Mới Nhất

Thì tương lai đơn (Simple Future Tense) là một trong những thì quan trọng và cơ bản nhất trong ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên trong các khoá học tiếng anh giao tiếp tại Gia Sư Plus chúng tôi phát hiện ra rằng có rất nhiều bạn vẫn còn chưa nắm được ngữ pháp của phần này. Việc này khiến cho việc học giao tiếp bị dán đoạn và các bạn phải mất nhiều thời gian ôn luyện.

Trong bài viết này Gia Sư Plus sẽ giúp bạn có thể tự học về thì tương lại đơn. Nắm chăc được những kiến thức ngữ pháp này này bạn sẽ có nhiều thời gian hơn để tập luyện tập nghe, nói trong các khoá học giao tiếp tại Gia Sư Plus.

Thì tương lai đơn: Simple future tense

I. Khái niệm 

Thì tương lai đơn trong tiếng anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. Thường sử dụng thì tương lai đơn với động từ to think trước nó.

Thì Tương Lại Đơn

II. Cách dùng thì tương lai đơn

Cách dùng thì tương lai đơnVí dụ về thì tương lai đơn
Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nóiWe will see what we can do to help you.( Chúng tôi sẽ xem để có thể giúp gì cho anh.) I miss her. I will go to her house to see her. ( Tôi nhớ cô ấy. Tôi sẽ đến nhà gặp cô ấy )
Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mờiWill you open the door? ( Anh đóng cửa giúp tôi được không) → lời yêu cầu. Will you come to lunch? ( Trưa này cậu tới ăn cơm nhé ) → lời mời Will you turn on the fan? ( Bạn có thể mở quạt được không ) → lời yêu cầu. Will you go to this party tonight? ( Bạn sẽ đến bữa tiệc tối nay chứ )→ lời mời
Diễn đạt dự đoán không có căn cứPeople will not go to Jupiter before 22nd century.( Con người sẽ không thể tới sao Mộc trước thế kỉ 22. ) I think people will not use computers after 25th century. ( Tôi nghĩ mọi người sẽ không sử dụng máy tính sau thế kỷ 25 )

III. Công thức thì tương lai đơn

a. Câu khẳng định

 Động từ tobeĐộng từ thường
Cấu trúcS + will + be + N/AdjS + will + V(nguyên thể)
Lưu ýwill = ‘ll
Ví dụShe‘ll be fine. (Cô ấy sẽ ổn thôi.) You will be mine soon (Anh sẽ sớm thuộc về em thôi.)I will always love you. (Em sẽ luôn luôn yêu anh.) No worries, I will take care of the children for you. (Đừng lo, em sẽ chăm sóc bọn trẻ giúp chị.)

b. Câu phủ định

 Động từ tobeĐộng từ thường
Cấu trúcS + will not + be + N/AdjS + will not + V(nguyên thể)
Lưu ýwill not = won’t
Ví dụ– She won’t be happy if she cannot pass the entrance exam tomorrow. (Cô ấy sẽ không vui nếu cô ấy không vượt qua kỳ thi thi đầu vào ngày mai) – We won’t be friends anymore. (Chúng ta sẽ không tiếp tục làm bạn nữa.)– I won’t bring champagne to the party tonight. (Tớ sẽ không mang rượu Sâm-panh đến bữa tiệc tối nay đâu.) – I won’t tell her the truth. (Tôi sẽ không nói với cô ấy sự thật.)

c. Câu nghi vấn

 Động từ tobeĐộng từ thường
Cấu trúcQ: Will + S + be + ? A: Yes, S + will No, S + won’tQ: Will + S + V(nguyên thể)? A: Yes, S + will. No, S + won’t.
Ví dụQ: Will you be home tomorrow morning? (Sáng mai anh có ở nhà không?) Yes, I A: No, I won’t (Không, anh sẽ không có ở nhà) Q: Will he be the last person to leave the classroom? (Cậu ấy sẽ là người cuối cùng rời khỏi phòng học đúng không?) A: Yes, he will (Có, cậu ấy sẽ ở lại)Q: Will you come back? (Anh có quay lại không?) A: Yes, I will (Có, anh sẽ quay lại) Q: Will he go to the post office to take the parcel for you? (Cậu ta sẽ đến bưu điện để nhận bưu kiện cho em chứ?) A: No, he won’t (Không, cậu ấy sẽ kh

IV. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Trạng từ chỉ thời gian– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa) – tomorrow: ngày mai – Next day: ngày hôm tới – Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
Động từ chỉ khả năng sẽ xảy ra– think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là – perhaps: có lẽ – probably: có lẽ – Promise: hứa

V. Bài tập thì tương lai đơn

Bài 1. Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

1. If it rains, he (stay)____ at home

2. In two days, I (know)_____ my results

3. I think he (not come)____________back his hometown

4. I (finish)______ my report in 2 days.

5. We believe that she (recover) from her illness soon

Bài 2: Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh

1. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam

2. they / come/ tomorrow?

3. rains/ it/ he/ home/ if/ stay.

4. I’m/ she /able/ afraid/ to/ be/ come/ to/ party/ the/ not.

5.You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat

Bài 3: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1. They (do) it for you tomorrow.

2. My father (call) you in 5 minutes.

4. We believe that she (recover) from her illness soon.

5. I promise I (return) school on time.

6. If it rains, he (stay) at home.

7. You (take) me to the zoo this weekend?

8. I think he (not come) back his hometown.

Bài 4. Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh.

1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.

…………………………………………………………………………

2. I/ finish/ my report/ 2 days.

…………………………………………………………………………

3. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.

…………………………………………………………………………

4. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

…………………………………………………………………………

5. you/ please/ give/ me/ lift/ station?

…………………………………………………………………………

ĐÁP ÁN

Bài 1:

1. will stay

2. will know

3. won’t come

4. will finish

5. will recover

Bài 2:

1. If you don’t study hard, you won’t pass final exam

2. Will you come tomorrow?

3. If it’s rain, he will stay at home

4. I’m afraid she won’t be able to come to the party

5. You look so tired, I will bring you something to eat.

Bài 3:

1. will do

2. will call

4. will recover

5. will return

6. will stay

7. Will you take

8. won’t come

Bài 4

1. She hopes that Mary will come to the party tonight. (Cô ấy hi vọng rằng Mary sẽ tới bữa tiệc tối nay.)

2. I will finish my report in two days. (Tôi sẽ hoàn thành báo cáo trong 2 ngày nữa.)

3. If you don’t study hard, you won’t pass the final exam. (Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ không vượt qua được kỳ thi cuối kỳ.)

4. You look tired, so I will bring you something to eat. (Trông bạn có vẻ mệt mỏi, vì thế tôi sẽ mang cho bạn cái gì đó để ăn.)

5. Will you please give me a lift to the station? (Bạn làm ơn cho tôi đi nhờ tới nhà ga được không?

Trên đây Gia Sư Plus đã giới thiệu với các bạn những kiến thức liên quan đến thì tương lại đơn trong tiếng anh. Hãy thường xuyên truy cập hệ thống học online Gia Sư Plus để học thêm những kiến thức tiếng anh bổ ích nhé,

Quá Khứ Hoàn Thành, Tổng Hợp Ngữ Pháp và Bài Tập Đầy Đủ Nhất

Quá khứ hoàn thành luôn là một trong những cấu trúc ngữ pháp khó đối với hầu hết mọi người học tiếng anh. Nếu không hiểu sâu sắc vấn đề, bạn rất dễ nhầm với các thì khác như thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, hay hiện tại hoàn thành,…

Trong bài học ngày hôm này, Gia Sư Plus sẽ giúp bạn hiểu rõ thì quá khứ hoàn thành qua phần lý thuyết và bài tập thực hành đầy đủ nhất.

Thì Quá Khứ Hoàn Thành Là Gì?

Đây là thì tương đối khó và đòi hỏi bạn bạn học thuộc lòng càng nhiều từ càng tốt trong bảng động từ bất quy tắc. Nói thì này khó vì khái niệm của nó xa lạ với người Việt Nam chúng ta. Thật ra ta có thể hiểu thì quá khứ hoàn thành một cách rất đơn giản như sau: Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

thì quá khứ hoàn thành

2. Công thức sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Câu khẳng định:    Câu phủ địnhCâu nghi vấn
  Chủ ngữ + had + past participle VD: I, You, He, She, We, They had finished before I arrived.            Chủ ngữ  + had + not (hadn’t) + past participle            VD: I, You, He, She, We, They hadn’t eaten before he finished the job.  Từ để hỏi + had + Chủ ngữ + past participle VD: What -> had he, she, you, we, they thought before I asked the question?  

3. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành dùng để chỉ:

Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.    

  • I met them after they had divorced each other. (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị nhau.)
  • Lan said she had been chosen as a beauty queen two years before. (Lan nói rằng trước đó hai năm, cô ta từng được chọn làm hoa hậu.)
  • An idea occured to him that she herself had helped him very much in the everyday life. (Hắn chợt nghĩ ra rằng chính cô ta đã giúp hắn rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày.)
  • Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.
  • We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)

Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, until, as soon as, no sooner…than 

  • No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.(Anh ta mới đi xa về thì lại được lệnh cuốn gói ra đi.)
  • When I arrived John had gone away.(Khi tôi đến thì John đã đi rồi.)
  • Yesterday, I went out after I had finished my homework. (Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập.)

Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác         

  • I had prepared for the exams and was ready to do well.
  • Tom had lost twenty pounds and could begin anew.

Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

  • If I had known that, I would have acted differently.
  • She would have come to the party if she had been invited.

Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác

  • I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.
  • Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.

4. Dấu hiện nhận biết thì quá khứ hoàn thành:

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …

Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

  • When I got up this morning, my father had already left.
  • By the time I met you, I had worked in that company for five years.

5. Ví dụ và bài tập về thì quá khứ hoàn thành

A. Xem ví dụ sau:

Sarah went to a party last week. Paul went to the party too but they didn’t see each other. Paul went home at 10.30 and Sarah arrived at 11 o’clock. So: When Sarah arrived at the party. Paul wasn’t there. He had gone home (before Sarah arrived). (Tuần rồi Sarah đã đi dự tiệc. Paul cũng đến buổi tiệc đó nhưng họ đã không gặp nhau. Paul về nhà lúc 10h30 và Sarah đến lúc 11h. Vì vậy: Khi Sarah đến dự tiệc thì Paul đã không còn ở đó. Anh ấy đã đi về nhà (trước khi Sarah tới)

Had gone là thì Past perfect (simple) – Thì quá khứ hoàn thành.

Thì past perfect được tạo thành = had + past participle (gone/ seen/ finished…) Đôi khi chúng ta đề cập một việc gì đó xảy ra trong quá khứ.

Sarah arrived at the party. Sarah đã đến dự tiệc. Đây là điểm khởi đầu của câu chuyện. Sau đó nếu chúng ta muốn nói về những sự việc xảy ra trước thời điểm này, chúng ta dùng thì past perfect (had + past participle):

When Sarah arrived at the party, Paul had already gone home. Khi Sarah đến buổi tiệc, Paul đã đi về nhà.

Xem thêm một số ví dụ sau:

When we got home last night. We found that somebody had broken into the flat. Tối qua khi chúng tôi về nhà, chúng tôi phát hiện ra có ai đó đã đột nhập vào ngôi nhà.

Karen didn’t want to come to the cinema with us because she had already seen the film. Karen đã không muốn đi xem film với chúng tôi vì cô ấy đã xem bộ phim (trước đó) rồi.

At first I thought I’d done the right, but soon I realised that I’d made a serious mistake. Thoạt tiên tôi nghĩ là tôi đã làm điều đúng đắn nhưng chẳng bao lâu sau tôi nhận ra là tôi đã phạm phải một sai lầm nghiêm trọng.

The man sitting next to me on the plane was very nervous. He hadn’t flown before./ He had never flown before. Người đàn ông ngồì cạnh tôi trên máy bay đã rất hồi hộp. Trước đó anh ấy chưa đi máy bay./ Trước giờ anh ấy chưa bao giờ bay.

B. Had done (past perfect) là dạng quá khứ của have done (present perfect). Hãy so sánh các câu sau:

Who is that woman? I’ve never seen her before. (Người phụ nữ kia là ai vậy? Trước giờ tôi chưa hề gặp cô ấy.)

I didn’t know who she was. I’d never seen her before. (= before that time). ( Tôi đã không biết cô ấy là ai. Trước đó tôi chưa bao giờ gặp cô ấy.)

We aren’t hungry. We’ve just had lunch. (Chúng tôi không đói. Chúng tôi vừa ăn trưa xong.)

We weren’t hungry. We’d just had lunch. (Chúng tôi đã không đói (trước đó). Chúng tôi đã dùng cơm trưa rồi. )

The house is dirty. They haven’t cleaned it for weeks. ( Ngôi nhà dơ quá. Mấy tuần rồi họ không lau chùi gì cả.)

The house was dirty. They hadn’t cleaned it for weeks. ( Ngôi nhà lúc đó dơ quá. Mấy tuần rồi họ đã không lau chùi gì cả.)

C. Hãy so sánh thì past perfect ( I had done) với past simple (I did)

“Was Tom at the party when you arrived?” “No, he had already gone home.” (Lúc bạn đến Tom có mặt ở buổi tiệc không?” “Không, anh ấy đã đi về nhà rồi.)

Nhưng: “Was Tom there when you arrived?” “Yes, but he went home soon afterward.” ( Lúc bạn đến Tom còn ở đó không?” “Có, nhưng ngay sau đó anh ấy đã đi về nhà.)

Ann wasn’t at home when I phoned. She was in London. ( Khi tôi gọi điện Ann không có nhà. Cô ấy đã ở Luân Đôn.)

Nhưng: Ann had just got home when I phoned. She had been in London. (Ann đã về nhà khi tôi gọi điện thoại cô ấy. Cô ấy đã ở Luân đôn.)

BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

I.  Put the verb in brackets in the Past Simple or Past Perfect:

1. They (go) ……………..home after they (finish) ………………… their work.

2. She said that she (already, see) ……………………. Dr. Rice.

3. After taking a bath, he (go) ………………………….. to bed.

4. He told me he (not/eat) ………………………… such kind of food before.

5. When he came to the stadium, the match (already/ begin) ………………………………….

6. Before she (watch) ………………….. TV, she (do)……………………. homework.

7. What (be) …………….. he when he (be) ………………. young?

8. After they (go) ………………………, I (sit) ……………….. down and (rest) ……………

9. Yesterday, John (go) ………………….. to the store before he (go) ………………… home.

10. She (win) ………………………. the gold medal in 1986.

11. Our teacher (tell) …………… us yesterday that he (visit) …………… England in 1970.

12. Alan (have)……….hardly(prepare)………..for dinner when her husband (go) ……..home

13. No sooner (have)…………….I (watch)……………. TV than the phone (ring)…………

14. Before I (watch) ……………… TV, I (do) ………………………….. my homework.

15. After I (wash)………………………….my clothes, I (sleep) ……………………………

16. “ It is the first time I have eaten sushi” , said Bill.

→ Bill said it (be) ……….. the first time he (eat) ……………….. sushi.

  1. “ I broke my glasses yesterday”, said Lan.

→ Lan said that she (break) ………………………………… her glasses the day before.

18. I couldn’t attend the evening classes because I worked at night.

→ If  I (not work) …………….. at night, I (attend) ………………….. the evening classes.

19.   I didn’t have a laptop so I wish I (have) ………………………. a laptop.

20. You didn’t stay home. I would rather you (stay) …………….. home.      

II. Put the verb in brackets in the Past simple, Past perfect or Present perfect.

  1. She didn’t notice that she (never see) …………………….……… that film before.
  2. I suddenly (remember) that I ………………………. (forget) my keys.
  3. Bill no longer has his car. He (sell) …………………….. it.
  4. (Have/you/put) ………………………. Off the fire before you (go) ……………… out.
  5. I was very pleased to see Mary again. I (not see) …………………….. for a long time.
  6. I thanked her for everything she (do) ………………………………… for me.
  7. When I got to the office, I (realize) ………….. I (forget) ………………. to lock the door
  8. Who is that woman? I (never seen) …………………………..… …… her before.
  9. Tom was not at home when I (arrive)………………. He (just go) ………………… out.
  10. She said it (be) ……………….. the first time she (meet) ………………….. such a man.

III. Rewrite the sentences beginning as shown:

1. David went home before we arrived.

When we ……………………………………………………………………………..

After ………………………………………………………………………………….

2. We had snack then we had a look around the shops.

After……………………………………………………………………………………

3. The light failed the moment they began work.

They had no sooner …………………………………………………………………….

No sooner……………………………………………………………………………….

Hardly ………………………………………………………………………………….

4. We had never been so happy before.

We were…………………………………………………………………………………

5. I went to the zoo last year and that was where I saw a real tiger for the first time.

Before …………………………………………………………………………………..

6. I like you didn’t go to the party yesterday.

I’d rather you ……………………………………………………………………………

7. The man was poor so he could not afford accommodation.

If ………………………………………………………………………………………..

8. My teacher gave me a lot of homework.

I wish……………………………………………………………………………………

9. He didn’t obey with his parents.

I’d rather he……………………………………………………………………………..

10. She didn’t take that job in the city because his home was very far from there.

If his home …………………………………………………………………………….

Trên đây Gia Sư Plus đã giới thiệu với các bạn những kiến thức về thì quá khứ hoàn thành trong tiếng anh. Hãy thường xuyên truy cập hệ thống học online Gia Sư Plus để học thêm những kiến thức tiếng anh bổ ích nhé.

Quá Khứ Tiếp Diễn, Tất Cả Những Gì Bạn Cần Biết

Thì Quá khứ tiếp diễn là một chủ đề ngữ pháp khó trong tiếng anh. Cấu trúc này rất dễ bị nhầm lẫn với các cấu trúc quá khứ, và vì vậy mà nó thường tạo ra cảm giác đôi khi là bất lực cho các bạn học tiếng anh. Trong bài viết này Gia Sư Plus sẽ giới thiệu cho các bạn toàn bộ kiến thức liên quan đến thì quá khứ tiếp điễn. Làm thế nào bạn phân biệt với các thì khác và cách thức sử dụng thì này như thế nào?

Thì Quá Khức Tiếp Diễn Là Gì

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous tense) là thì đượcdùng khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra.

Quá khứ tiếp diễn

Cách dùng Thì quá khứ tiếp diễn Tiếng Anh

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra.

  • While I was driving home, Peter was trying desperately to contact me. (Peter đã cố gắng liên lạc với tôi trong lúc tôi đang lái xe về nhà.)
  • Were you expecting any visitors? (Anh có mong đợi người khách nào không?)
  • Sorry, were you sleeping? (Xin lỗi, anh đang ngủ à?)
  • I was just making some coffee. (Tôi đang pha cà phê.)
  • I was thinking about him last night. (Tối qua, tôi đã nghĩ về anh ấy.)
  • In the 1990s few people were using mobile phones. (Vào những năm 1990, rất ít người sử dụng điện thoại di động.)

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.

  • I was walking in the street when I suddenly fell over. (Khi tôi đang đi trên đường thì bỗng nhiên tôi bị vấp ngã.)
  • She was talking to me on the phone and it suddenly went dead. (Khi cô ấy đang nói chuyện điện thoại với tôi thì bỗng nhiên nó bị mất liên lạc.)
  • They were still waiting for the plane when I spoke to them. (Khi tôi nói chuyện với họ thì họ vẫn đang chờ máy bay.)
  • The company was declining rapidly before he took charge. (Trước khi anh ấy nhận công việc thì công ty đó đang đi xuống.)
  • We were just talking about it before you arrived. (Chúng tôi vừa nhắc về điều đó trước khi anh đến.)
  • I was making a presentation in front of 500 people when the microphone stopped working. (Khi tôi đang trình bày trước 500 người thì cái micro đột nhiên bị hỏng.)

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn Tiếng Anh

Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
– S + was/ were + V-ing (+ O) Ví dụ: I was thinking about him last night. We were just talking about it before you arrived.– S + was/ were + not + V-ing (+ O) Ví dụ: I wasn’t thinking about him last night. We were not talking about it before you arrived.– (Từ để hỏi) + was/ were + S + V-ing (+ O)? Ví dụ: Were you thinking about him last night? What were you just talking about before I arrived?

* Ghi chú:

  • S: chủ ngữ
  • V: động từ
  • O: tân ngữ

Bài tập thì Quá khứ tiếp diễn Tiếng Anh

I. Chia động từ ở thì quá khứ tiếp diễn

1. I ___________________down the street when it begin to rain (go)

2. At this time last year, I ___________________an English course (attend)

3. Jim ________________ under the tree when he heard an explosion (stand)

4. The boy fell and hurt himself while he _________________ a bicycle (ride)

5. When we met them last year, they______________ in Santiago (live)

6. The tourist lost his camera while he________________ around the city (walk)

7. The lorry _______________ very fast when it hit our car (go)

8. While I ____________________in my room, my roommate ___________________ a party in the other room (study/ have)

9. Mary and I___________________ the house when the telephone rang (just leave)

10. We __________________ in the café when they saw us (sit)

Đáp án:

1 – was going2 – was attending3 – was standing4 – was riding5 – were living
6 – was walking7 – was going8 – was studying – was having9 – were just leaving10 – were sitting

II. Chia động từ ở thì quá khứ hoặc quá khứ tiếp diễn

1. I ________________ (call) Mr Wilson at 9 last night, but he (not be)_________________at home. He (study) _______________ at the library

2. I _________________ (not hear) the thunder during the storm last night because I ________________ (sleep)

3. It was beautiful yesterday when we went for a walk in the park. The sun______________(shine). The birds_____________(sing)

4. My brother and sister ________________ (talk) about something when I ________________ (walk) into the room.

5. Tom went to his friends ‘house, but the boys ___________________ (not be) there. They (play)_____________soccer in the vacant lot down the street.

6. The little boy _______________ (fall) asleep while his mother___________________ (read) him a story.

7. I really enjoyed my holiday last January. While it_______________(snow) in Iowa, the sun ______________ (shine) in Florida.

8. While Ted _______________ (shovel) snow from his driveway yesterday, his wife _________________ (bring) him a cup of hot chocolate.

9. John _________________ (have) a car accident last week. He __________________ (drive) down the street when suddenly a lorry __________________ (hit) his car from behind.

10. Ten years ago, the government _______________ (decide) to begin a food programme. At that time, many people in the rural areas _______________ (starve) due to several years of drought.

11. They ___________________(wait) for me when I _________________ at the station (arrive)

12. She ________________ (swim) in the sea when I ___________________ her (see)

13. ___________________they__________________(play) tennis when it _________________ raining (start)?

14. We __________________ (drive) home from the theatre when the police __________________(stop) us.

15. The wind __________________ (blow) very hard when I ________________(go) out this morning.

Đáp án

1 – was calling – wasn’t – was studying;  2 – didn’t hear – was sleeping;

3 – was shining – were singing;  4 – were talking – walked; 

5 – weren’t – were playing;  6 – fell – was reading; 

7 – was snowing – was was shining;  8 – was shoveling – was bringing;

9 – had – was driving – hit; 10 – decided – were starving;  11 – were waiting – arrived; 

12 – was swimming – saw; 13 – Were … playing – started;

14 – were driving – stopped;  15 – was blowing – went; 

III. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ tiếp diễn.

1. At this time last year, they ­­­­­­­­­­­­(build) this house.

2. I (drive) my car very fast when you called me.

3. I (chat) with my friends while my teacher (teach) the lesson yesterday.

4. My father (watch) TV when I got home.

5. At this time yesterday, I (prepare) for my son’s birthday party.

6. What you (do) at 8 pm yesterday?

7. Where you (go) when I saw you last weekend?

8. They (not go) to school when I met them yesterday.

9. My mother (not do) the housework when my father came home.

10. My sister (read) books while my brother (play) football yesterday afternoon.

Đáp án

1. were building; 6. were you doing;

2. was driving; 7. were you going;

3. was chatting; 8. weren’t going;

4. was watching; 9. wasn’t doing;

5. was preparing; 10. was reading;

IV. Biến đổi các câu sau sang phủ định, câu hỏi và trả lời các câu hỏi đó.

1. He was planting trees in the garden at 4 pm yesterday.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

2. They were working when she came yesterday.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

3. She was painting a picture while her mother was making a cake.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

4. Anne was riding her bike to school when Peter saw her yesterday.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

5. He was typing a letter when his boss went into the room.

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………….

Đáp án

1. He was planting trees in the garden at 4 pm yesterday.

– He wasn’t planting trees in the garden at 4 pm yesterday.

– Was he planting trees in the garden at 4 pm yesterday?

Yes, he was./ No, he wasn’t.

2. They were working when she came yesterday.

– They weren’t working when she came yesterday.

– Were they working when she came yesterday?

Yes, they were./ No, they weren’t.

3. She was painting a picture while her mother was making a cake.

– She wasn’t painting a picture while her mother was making a cake.

– Was she painting a picture while her mother was making a cake?

Yes, she was./ No, she wasn’t.

4. Anne was riding her bike to school when Peter saw her yesterday.

– Anne wasn’t riding her bike to school when Peter saw her yesterday.

– Was Anne riding her bike to school when Peter saw her yesterday?

Yes, she was./ No, she wasn’t.

5. He was typing a letter when his boss went into the room.

– He wasn’t typing a letter when his boss went into the room.

– Was he typing a letter when his boss went into the room?

Yes, he was./ No, he wasn’t.

V: Chọn đúng thì của các câu sau:

1. I saw/ was seeing the accident when I was waiting for the taxi.

2. What were you doing/ did you do when I phoned?

3. They didn’t visit/ weren’t visiting their friends last summer holiday.

4. It rained/ was raining heavily last July.

5. While people were talking to each other, he read/ was reading his book.

6. Chris was eating/ ate pizza every weekend last month.

7. While we were running/ run in the park, Mary fell over.

8. Did you find/ Were you finding your keys yesterday?

9. Who was she dancing/ did she dance with at the party last night?

10. They were watching/ watched football on TV all day.

Đáp án

1. saw

2. were you doing

3. did’nt visit

4. rained

5. was reading

6. ate

7. were running

8. Did you find

9. did she dance

10. were watching

VI. Tìm các lỗi sai trong các câu sau:

1. I was play football when she called me.

2. Was you study Math at 5 p.m. yesterday?

3. What was she do while her mother was making lunch?

4. Where did you went last Sunday?

5. They weren’t sleep during the meeting last Monday.

6. He got up early and have breakfast with his family yesterday morning.

7. She didn’t broke the flower vase. Tom did.

8. Last week my friend and I go to the beach on the bus.

9. While I am listening to music, I heard the doorbell.

10. Peter turn on the TV, but nothing happened.

Đáp án

1 – play thành playing;  2 – study thành studying;

3 – do thành doing; 4 – went thành go;

5 – sleep thành sleeping; 6 – have thành had

7 – broke thành break; 8 – go thành went;

9 – am thành was; 10 – turn thành turned;

VII. Hoàn thành các câu sau với từ cho sẵn:

1. Where/ you/ go? When/ you/ go?

=>

2. Who/ you/ go with?

=>

3. How/ you/ get/ there?

=>

4. What/ you/ do/ during the day?

=>

5. you/ have/ a/ good/ time?

=>

6. you/ have/ any/ problems?

=>

7. How long/ you/ be/ there?

=>

8. What/ your parents/ do/ while/ you/ go/ on holiday?

=>

Đáp án:

1. Where did you go? When did you go?

2. Who did you go with?

3. How did you get there?

4. What were you doing during the day?

5. Did you have a good time?

6. Did you have any problems?

7. How long were you there?

8. What were your parents doing while you were going on holiday?

VIII: Chia đúng các động từ sau ở thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

In my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) 1…………to the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) 2…………in the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a castle and my father (drink) 3 some water. Suddenly I (see) 4…………a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) 5…………beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) 6…………fast. I (ask) 7…………him for his name with a shy voice. He (tell) 8…………me that his name was John. He (stay) 9…………with me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we (have) 10…………a lot of fun together. At the end of my holidays when I left Hawaii I said good-bye to John. We had tears in our eyes. He wrote to me a letter very soon and I answered him.

Đáp án

In my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) 1 went to the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) 2 was swimming in the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a castle and my father (drink) 3 was drinking some water. Suddenly I (see) 4 saw a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) 5 was beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) 6 was beating fast. I (ask) 7 asked him for his name with a shy voice. He (tell) 8 told me that his name was John. He (stay) 9 stayed with me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we (have) 10 had a lot of fun together. At the end of my holidays when I left Hawaii I said good-bye to John. We had tears in our eyes. He wrote to me a letter very soon and I answered him.

Thì Quá Khứ Đơn – Kiến Thức Mới Nhất, Hệ Thống Bài Tập Có Đáp Án

Cũng như hiện tại đơn, thì quá khứ đơn là một cấu trúc ngữ pháp cơ bản bạn cần nắm được để có thể giao tiếp thông thường. Cấu trúc này cũng rất đơn giản và bạn hoàn toàn có thể hiểu được trong một bài học. Tuy nhiên cũng có không ít các bạn tỏ ra bối rối khi học thêm những kiến thức mới dễ gây nhầm lẫn. Trong bài học này, Gia Sư Plus sẽ giúp các bạn nắm chắc phần kiến thức ngữ pháp này để các bạn có thể tự tin khi tham gia các khoá học giao tiếp.

Thì Quá Khứ Đơn Là Gì?

Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

thì quá khứ đơn

Cách dùng thì quá khứ đơn trong Tiếng Anh

1. Sự việc diễn ra trong một thời gian cụ thể trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại:

– She came back last Friday. (Cô ấy đã trở lại từ thứ Sáu tuần trước.)

– I saw her in the street. (Tôi đã gặp cô ấy trên đường.)

– They didn’t agree to the deal. (Họ đã không đồng ý giao dịch đó.)

2. Sự việc diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại:

– She lived in Tokyo for seven years. (Cô ấy đã sống ở Tokyo trong 7 năm.)

– They were in London from Monday to Thursday of last week. (Tuần vừa rồi họ ở London từ thứ Hai đến thứ Năm.)

– When I was living in New York, I went to all the art exhibitions I could. (Lúc tôi còn sống ở New York, tôi đã đi xem tất cả các cuộc triển lãm nghệ thuật mà tôi có thể.)

Các cụm từ thường dùng với thì quá khứ đơn

Hay còn gọi là những trạng từ chỉ thời gian, dấu hiệu nhận biệt của thì QKD: 

– Yesterday

– (two days, three weeks) ago

– last (year, month, week)

– in (2002, June)

– from (March) to (June)

– in the (2000, 1980s), in the last century, in the past

Cấu trúc thì quá khứ đơn

Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
– S + V-ed/P2 (+ O) Ví dụ: – She came back last Friday. – They were in London from Monday to Thursday of last week. S + did not/didn’t + V (+ O) Ví dụ: – She didn’t come back last Friday – They were not in London
from Monday to Thursday of last week.
– (Từ để hỏi) + did not/didn’t + V + (O) – (Từ để hỏi) + did + V + not + (O) Ví dụ: – When did she come back? – Were they in London from Monday to Thursday of last week?

Bài tập thì quá khứ đơn Tiếng Anh

I. Chia động từ ở thì quá khứ đơn

1. Yesterday, I (go)______ to the restaurant with a client. 

2. We (drive) ______ around the parking lot for 20 mins to find a parking space. 

3. When we (arrive) ______ at the restaurant, the place (be) ______ full. 

4. The waitress (ask) ______ us if we (have) reservations. 

5. I (say), “No, my secretary forgets to make them.” 

6. The waitress (tell)______ us to come back in two hours. 

7. My client and I slowly (walk) ______ back to the car. 

8. Then we (see) ______ a small grocery store. 

9. We (stop) in the grocery store and (buy) ______ some sandwiches. 

10. That (be) ______ better than waiting for two hours. 

Đáp án:

1. Yesterday, I went to the restaurant with a client.

2. We drove around the parking lot for 20 mins to find a parking space.

3. When we arrived at the restaurant, the place was full.

4. The waitress asked us if we had reservations.

5. I said, “No, my secretary forgets to make them.”

6. The waitress told us to come back in two hours.

7. My client and I slowly walked back to the car.

8. Then we saw a small grocery store.

9. We stopped in the grocery store and bought some sandwiches.

10. That was better than waiting for two hours.

II. Chia động từ trong ngoặc đúng dạng thì quá khứ đơn

1. I _____ at home all weekend. (stay) 

2. Angela ______ to the cinema last night. (go)

3. My friends ______ a great time in Nha Trang last year. (have)

4. My vacation in Hue ______ wonderful. (be)

5. Last summer I _____ Ngoc Son Temple in Ha Noi. (visit)

6. My parents ____ very tired after the trip. (be)

7. I _______ a lot of gifts for my little sister. (buy)

8. Lan and Mai _______ sharks, dolphins and turtles at Tri Nguyen aquarium. (see)

9. Trung _____ chicken and rice for dinner. (eat)

10. They ____ about their holiday in Hoi An. (talk)

11. Phuong _____ to Hanoi yesterday. (return)

12. We _____ the food was delicious.(think)

13. Yesterday, I (go)______ to the restaurant with a client.

14. We (drive) ______ around the parking lot for 20 mins to find a parking space.

15. When we (arrive) ______ at the restaurant, the place (be) ______ full.

16. The waitress (ask) ______ us if we (have) reservations.

17. I (say), “No, my secretary forgets to make them.”

18. The waitress (tell)______ us to come back in two hours.

19. My client and I slowly (walk) ______ back to the car.

20. Then we (see) ______ a small grocery store.

21. We (stop) in the grocery store and (buy) ______ some sandwiches.

22. That (be) ______ better than waiting for two hours.

23. I (not go) ______ to school last Sunday.

24. She (get) ______ married last year?

25. What you (do) ______ last night? – I (do) ______ my homework.

26. I (love) ______ him but no more.

27. Yesterday, I (get) ______ up at 6 and (have) ______ breakfast at 6. 30.

28. They (buy) ……………. that house last year.

29. She (not go) …………. to school yesterday.

30. That boy (have) …………… some eggs last night.

III. Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh ở thì Quá khứ đơn

1. I/ go swimming/ yesterday.

=> ________________________________

2. Mrs. Nhung/ wash/ the dishes.

=> ________________________________

3. my mother/ go shopping/ with/ friends/ in/ park.

=> ________________________________

4. Lan/ cook/ chicken noodles/ dinner.

=> ________________________________

5. Nam/ I/ study/ hard/ last weekend.

=> ________________________________

6. my father/ play/ golf/ yesterday.

=> ________________________________

7. last night/ Phong/listen/ music/ for two hours.

=> ________________________________

8. they/ have/ nice/ weekend.

=> ________________________________

9. she/ go/ supermarket yesterday.

=> ________________________________

10. We/ not go/ school last week.

=> ________________________________

Đáp án:

1 – I went swimming yesterday.

2 – Mrs. Nhung washes the dishes.

3 – My mother went shopping with her friends in the park.

4 – Lan cooked chicken noodles for dinner.

5 – Nam and  studied hard last week.

6 – My father played golf yesterday. 

7 – Last night, Phong listened to music for two hours. 

8 – The had a nice weekend.

9 – She went to the supermarket yesterday. 

10 – We didn’t go to school last week. 

IV. Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn.

1. She (spend) ____ all her money last week.

2. Mum (not spend) ___________ any money on herself.

3. I (lend) __________ my penknife to someone, but I can’t remember who it was now.

4. John and his father (build) ___________ the cabin themselves last year.

5. My parents (sell) ____________ the stereo at a garage sale.

6. ___________You (tell) ___________ anyone about this yesterday?

7. The unidentified plant (bear) ___________ gorgeous flowers.

8. She (tear) ___________ the letter to pieces and threw it in the bin.

9. He often (wear) ___________ glasses for reading.

10. Before God He (swear) ___________ he was innocent

11. Yesterday Clouds (creep) ___________ across the horizon, just above the line of trees.

12. We both (sleep) ___________ badly that night.

13. She (weep) ___________ for the loss of her mother.

14. Jane (keep) ___________ the engine running.

15. A huge wave (sweep) ___________ over the deck

16. Mum (pay) ___________ for my driving lessons.

17. He (lay) ___________ his hand on my shoulder.

18. He (break) ___________ the biscuit in half and handed one piece to me.

19. He (choose) ___________ his words carefully as he (speak) ___________.

20. He …………………to the zoo last Sunday (go)

21. She (not/ watch)………………………………TV last night

22. They (meet)…………………………their friends at the movie theater last week

23. What……………you (do)…………………last night

24. ……………………… they (buy)…………………a new car two days ago?

25. We ………….. (have) a lot of homework yesterday.

Đáp án:

1 – spent2 – didn’t spend3 – lended4 – built5 – sold
6 – Did … tell7 – bore8 – torn9 – worn10 – swore
11 – crept12 – slept13 – wept14 – kept15 – swept
16 – paid17 – laid18 – broke19 – choosen 20 – went
21 – didn’t watch22 – met23 – did … do24 –  Did … buy25 – had

V. Use the correct form of the verbs

Yesterday (be)………. Sunday, Nam (get)……………up at six. He (do) ……….. his morning exercises. He (take) ……………a shower, (comb)………….. hair, and then he (have) ………….. breakfast with his parents. Nam (eat)………… a bowl of noodles and (drink) a glass of milk for his breakfast. After breakfast, he (help) ………….. Mom clean the table. After that, he (brush)………. his teeth, (put)………. on clean clothes, and (go)………… to his grandparents’ house. He (have) ………….. lunch with his grandparents. Then he (return) to his house at three o’lock. He (do)………….. his homework. He (eat)………. dinner at 6. 30. After dinner, his parents (take)………. him to the movie theater. It (be)……………a very interesting film. They (come) ………….. back home at 9. 30. Nam (go)………………. to bed at ten o’clock.

1. What day was yesterday? ………………………………………………………………………

2. What time did Nam get up? ……………………………………………………………………

3. What did he do after breakfast? ……………………………………………………………….

4. Who did he have lunch with? …………………………………………………………………

5. What time did he have dinner? ………………………………………………………………..

6. What time did Nam go to bed? ………………………………………………………………

VI. Use the Past form of the verbs:

1- I (be)………………………………… a student 2 years ago.

2- He (be)……………………………. a doctor two years ago.

3- They (be)…………………………… farmers last year.

4- Lan and Ba (be)……………………. nurses last year.

5- It (be not)………………………. cold yesterday.

6- She (be not)…………………… a pupil last week.

7- This hat (be not)……………………. new yesterday.

8- My parents (be not)………………….. teachers two years ago.

9- He (be not)…………………….. a mechanic last Monday.

10- (Be)………………. he an engineer yesterday. No, he (be not)…………………

11- (Be)…………….. It hot last week?

12- The windows (be)……………….. open last Monday.

13- (Be)…………….. you a teacher two years ago? Yes, I (be)……………..

14- Where (be)……………….. Nam from yesterday?

15- Why (be)………………………. he unhappy last Tuesday?

16. I (remember)…………………… your trip to Nha Trang two years ago.

17. Ba (wear)……………………….. the cap all day yesterday.

18. I (eat)…………………….. a lot of fish yesterday.

19. Her aunt (take)…………………………….. her to see Cham Temple last year.

20. Tuan (have)………………………… a new bike yesterday.

Write the questions with “Did…….?”and give the answer with “Yes / No:

They played soccer yesterday afternoon

– Did they play soccer yesterday afternoon?

– Yes, they did. / No, they didn’t. 1. He sent a letter to his pen pal last week.

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………2. She taught us English last year.

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………3. They did their homework carefully.

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………4. The Robinsons bought a lot of souvenirs.

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………5. Tourist ate seafood at that famous restaurant.

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

6. The teacher gave her students a lot of homeworks.

………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………7. His uncle took him to se Cham temple.

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………8. Liz bought a lot of souvenirs.

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………9. They put the fish in a big bag.

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………10. Ba wore the cap with a dolphin on it.

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

X. Choose the best answer:

  1. They ………………. students yesterday.

a. am b. is c. was d. Were

2. They …………. doctors two years ago.

A. am b. is c. was d. Were

3. They …………… farmers last month.

A. are b. is c. was d. Were

4. We ……. nurses yesterday.

A.are b. is c. was d. Were

5. The weather …….. cold yesterday.

A.aren’t b. isn’t c. wasn’t d. weren’t

6. I ………a pupil last week.

A.aren’t b. isn’t c. wasn’t d. weren’t

7. These hats …….new yesterday.

A.aren’t b. isn’t c. wasn’t d. weren’t

8. My parents……..teachers two years ago.

A.are b. is c. was d. Were

9. He ………….a mechanic last Monday.

A.aren’t b. is c. wasn’t d. weren’t

10. … he an engineer yesterday. No, he ……

A.is/ isn’t b.are/aren’t c.was/wasn’t d.were/weren’t

11. …….It hot last week?

A. am b. is c. was d. Were

12. The shops …open last Monday.

A. am b. is c. was d. Were

13. …. you a teacher two years ago? Yes, I…….

a.is/ isn’t b.are/aren’t c.were/wasn’t d.was/weren’t

14. Where ……Nam from yesterday?

A. am b. is c. was d. Were

15. Why ………they unhappy last Tuesday?

A. am b. is c. was d. Were

16. I … your trip to Nha Trang two years ago.

A.remember b.remembers c.remembered d.remembered

17. Ba …….. the cap all day yesterday.

A. wear b. wears c. weared d. wore

18. We ……….a lot of fish yesterday.

A. eated b. ate c. eats d. Eat

19. Her aunt ……… her to see Cham Temple last year.

A .taked b. took c. take d. Takes

  • Tuan ……… a new bike yesterday.
  • haved b. has c. had d. Have
  • She…………… a new ruler yesterday.

A.didn’t buy b.doesn’t bought c.did buy d.didn’t bought

20. He …………………… with his parents about his vacation in Da Lat last year.

a. don’t talk b. doesn’t talked c. didn’t talked d. Talked

Supply the correct verb form, positive or negative.

Ex: – I was very tired, so I went to bed early. (go)

– Mrs. Trang didn’t go to work yesterday. She wasn’t feeling well.

1/ It stopped raining, so I _____ off my raincoat. (take)

2/ The novel wasn’t very interesting. I _____ it very much. (enjoy).

3/ We went to Kate’s house but she _____ at home. (be)

4/ She was in a hurry, so she _____ time to phone you. (have)

5/ The story was very funny but nobody _____ . (laugh)

6/ Tom was very hungry. He _____ like a horse. (eat)

7/ The room was so cold, therefore we _____ well. (sleep)

8/ It was hard work carrying the bags. They _____ very heavy. (be)

9/ The window was open and a bird _____ into the room. (fly)

10/ It was very hot, so I _____ on the air-conditioner. (turn)

Write questions of the conversation. Use the cue words in brackets. Nam is asking Ba about his recent holiday. Nam: Where did you go? (Where/go?)

Ba: I went to Nha Trang. Nam: (1) Did you go alone? (go/ alone?)

Ba: No, I didn’t. I went with my parents. Nam: (2) How did you travel? (How/ travel?)

Ba: We traveled by train. Nam: (3) How long did you stay there? (How long/ stay there?)

Ba: We stayed there for a week. Nam: (4) Did you stay at a hotel? (stay/at a hotel?)

Ba: Yes, we did. We stayed at Thang Loi Hotel. Nam: (5) What did you do this morning? (What/do morning?)

Ba: In the early morning, I went to the beach to swim and sunbathe. Nam: (6) Was the weather fine? (the weather/ fine?)

Ba: Yes. The weather was fine in the morning, but sometimes it rained in t he evening. Nam: (7) Was the food good? (food/ good?)

Ba: Yes, the food was delicious, especially sea food. But they were quite expensive. Nam: ( Did you buy some souvenirs in Nha Trang? (buy/ souvenirs/ Nha Trang?)

Write the questions with “Did…….?”and give the answer with “Yes / No”

  1. They played soccer yesterday afternoon

………………………………………………………………………………….

  1. He sent a letter to his penpal last week

…………………………………………………………………………………….

  • She taught us English last year

……………………………………………………………………………………………….

  • They did their homework carefully.

………………………………………………………………………………………..

  • The Robinsons bought a lot of souvenirs

…………………………………………………………………………………

  • Tourist ate seafood at that famous restaurant.

…………………………………………………………………………..

  • The teacher gave her students a lot of homeworks

……………………………………………………………………

  • His uncle took him to see Cham temple

………………………………………………………………………………….…

  • Liz bought a lot of souvenirs

………………………………………………………………………………………………….

  • They put the fish in a big bag

………………………………………………………………………………………………….

  1. Ba wore the cap with a dolphin on it

……………………………………………………………………………………..

  1. He thought the little fish was the most beautiful

…………………………………………………………………….

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Thì hiện tại hoàn thàn tiếp diễn là một cấu trúc ngữ pháp tương đối khó đối với các bạn học tiếng anh. Nó có sự khác biệt nhất định với thì hiện tại hoàn thành mà các bạn đã được học ở bài trước. Nó cũng dễ bị nhầm lẫn với thì tiếp diễn hay thì quá khứ.

Hãy để Gia Sư Plus giúp bạn hiểu rõ để từ đó biết cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong giao tiếp nhé.

Thì hoàn thành tiếp diễn là gì

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng.

thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Trường hợp 1: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để nói về sự việc đã kết thúc nhưng vẫn còn thấy ảnh hưởng hay dấu vết về nó.

+ Oh, the kitchen is a mess. Who has been cooking? (Oh, nhà bếp thật lộn xộn. Ai vừa nấu ăn đấy?)

+ You look tired. Have you been sleeping properly? (Anh trông có vẻ mệt mỏi. Anh ngủ không đủ giấc à?)

+ I’ve got a stiff neck. I’ve been working too long on computer. (Tôi bị chứng cứng cổ. Tôi làm việc trên máy vi tính trong thời gian dài.)

Trường hợp 2: Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để nói về các sự việc xảy ra ở quá khứ và vẫn chưa kết thúc ở hiện tại.

+ I’ve been learning Spanish for 20 years and I still don’t know very much. (Tôi đã học tiếng Tây Ban Nha được 20 năm nhưng tôi vẫn không biết nhiều lắm.)

+ I’ve been waiting for him for 30 minutes and he still hasn’t arrived. (Tôi đã chờ anh ta 30 phút rồi nhưng anh ta vẫn chưa đến.)

+ He’s been telling me about it for days. I wish he would stop. (Anh ta đã nói với tôi về chuyện đó mấy ngày nay rồi. Tôi ước gì anh ta đừng nói nữa.)

Trường hợp 3: Thì hiện tại tiếp diễn cũng có thể được sử dụng để chỉ sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở hiện tại.

+ She’s been writing to her regularly for a couple of years. (Trong mấy năm nay cô ấy thường xuyên viết thư cho bà ấy.)

+ He’s been phoning me all week for an answer. (Anh ta đã gọi điên cho tôi cả tuần này chỉ để có được câu trả lời.)

+ The university has been sending students here for over twenty years to do work experience. (Trường đại học đó đã gởi sinh viên đến đây để thực tập trong hơn 20 năm.)

Trường hơp 4: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được dùng chung với các cụm từ như: ‘since’, ‘for’, ‘all week’, ‘for days’, ‘lately’, ‘recently’, ‘over the last few months’.

+ I’ve been wanting to do that for ten years. (Tôi đã muốn làm việc đó suốt 10 năm nay.)

+ You haven’t been getting good results over the last few months. (Trong mấy tháng vừa qua, bạn đã đạt được kết quả rất tốt.)

+ They haven’t been working all week. They’re on strike. (Họ đã không làm việc cả tuần nay. Họ đang đình công.)

+ He hasn’t been talking to me for weeks. (Anh ấy đã không nói chuyện với tôi mấy tuần nay rồi.)

+ We’ve been working hard on it for ages. (Chúng tôi đã bỏ ra rất nhiều công sức cho nó trong nhiều năm.)

+ I’ve been looking at other options recently. (Gần đây tôi đang xem xét các phương án khác.)

+ Have you been exercising lately? (Gần đây anh có tập thể dục không?)

+ He’s been working here since 2001. (Anh ấy làm việc ở đây từ năm 2001.)

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
– S+ have/has + been+ V-ing + (O) Ví dụ:
He’s been phoning me all week for an answer.
I have been exercising hard recently.
– S+ have not/has not + been+ V-ing + (O)
– S+ haven’t/hasn’t + been+ V-ing + (O)
Ví dụ:
He hasn’t been talking to me for weeks
I have not been exercising recently.
– (Từ để hỏi) + have/has + S + been+ V-ing + (O)?
Ví dụ:
Oh, the kitchen is a mess. Who has been cooking?
Have you been exercising lately?

* Ghi chú:

S: Chủ ngữ

V: Động từ

O: Tân ngữ

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

– Khi trong câu xuất hiện các từ sau, ta chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Since + mốc thời gian

Ví dụ: She has been working since the early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

For + khoảng thời gian

Ví dụ: They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

Ví dụ: They have been working in the field all the morning. (Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bài 1: Chia dạng đúng của từ trong ngoặc

1. We (wait) for her for 30 minutes.

2. She (go) out since 5 a.m.

3. They (not eat) anything all the morning.

4.  The street is full of water because it (rain) for 3 hours.

5. She looks very exhausted because she (work) all night.

6. I (read) this book since last night.

7. She (chat) with her friend all the day.

8. He (talk) on the phone for hours.

9.  She (cycle) for 2 hours and she is very tired now.

10. We (not write) to each other for 6 months

Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất

1. Why are your hands so dirty?
  – I …… my bike.
     A. Repaired                    B. Have repaired
     C. Have been repairing           D. Has been reparing

2. We …… around Scotland for 8 days.
     A. Traveled                    B. Have traveled
     C. Have been travelling           D. Has been travelling

3. Steve has been driving for 6 hours.
     A. But he’s having a barbeque at the moment
     B. In 2 hours he’s going to reach Vermont.

4. I have been trying to contact him _______
     A. but to no avail
     B. fortunately he picked up the phone.

5. The ballon has been soaring 100 meters above us for 2 hours.
     A. Why can’t they land at last?
     B. But they have landed 2 minutes ago.

6. Who has been eating my chocolate bar?
     A. Soon I will have none left.
     B. There are none left.

7. She has been tidying up her office, hasn’t she?
     A. Yes, she has tidied it up already
     B. Yes, she has
     C. No, she isn’t

  • She has been tidying up her office, hasn’t she?
         A. Yes, she has tidied it up already
         B. Yes, she has
         C. No, she isn’t

9. Jonathan…………………in God since he was a child
A. believed
b. has believed
c. has been believing
d. have been believing
10. I………………… the book, you can have it back
A. has been reading
B. have been reading
C. have read
D. reading
11. Why are your hands so dirty? – I…………………my bike
A. repaired
B. have been repaired
C. has been repaired
D. have been repairing
12. We……………around Scotland for 8 years
A. travelled
B. have travelled
C. have been travelling
D. has been travelling
13. Sandy……………….dinner 4 times this week
A. has cooked
B. has been cooking
C. have been cooking
D. cooked

3. Viết lại câu cho đúng:

1. (she / go home now)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
2. (I / read a great book)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
3. (she / not / wash her hair)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
4. (the cat / chase mice?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
5. (she / cry?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
6. (he / not / study Latin)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
7. (we / drive to London?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
8. (they / watch TV? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
9. (where / she / go now? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
10. (I / not / leave now)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
11. (you / not / run)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
12. (why / he / leave? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
13. (how / I / travel? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
14. (it / not / rain)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
15. (when / we / arrive? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
16. (where / they / stay? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
17. (it / rain)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
18. (she / come at six)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
19. (he / watch a film at the moment)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
20. (we / not / sleep)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

4. Viết lại câu cho đúng:

1. (we / go to the cinema later)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
2. (they / work now)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
3. (you / not / walk)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
4. (they / learn new things?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
5. (when / he / start work?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
6. (why / I / stay at home?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
7. (it / get dark?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
8. (we / not / win)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
9. (the dog / not / play with a ball)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. (why / it / rain now?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
11. (how / she / travel?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
12. (where / you / work?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
13. (you / meet your friend at four)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
14. (I / take too much cake?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
15. (you / think?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
16. (we / study this evening)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
17. (Lucy and Steve / play the piano)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
18. (Sarah / not / tell a story)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

5. Viết lại câu cho đúng:

1. (I / be silly? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
2. (they / not / read)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
3. (I / cook tonight)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
4. (he / see the doctor tomorrow? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
5. (you / eat chocolate? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
6. (what / you / do? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
7. (we / make a mistake ? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
8. (you / come tomorrow)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
9. (it / snow)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
10. (John/ sleep at the moment)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
11. (he / not / dance)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
12. (how / they / get here? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
13. (when / it / start? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
14. (I / not / speak Chinese at the moment)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
15. (Jill / drink tea now? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
16. (he / pay the bill at the moment? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
17. (I / stay with a friend for the weekend)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
18. (when / John / arrive?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
19. (they / come to the party?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
20. (we / not / study)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

  • I/wash/my hair

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

  • that/clock/work?

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

  • It/rain?

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

  • we/smoke/in the class

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

6: Đặt các động từ vào mẫu chính xác

1, It (get) ……. dark. Shall I turn on the light?

2, They don’t have any where to live at the moment. They(stay) …… with friends until they find somewhere.

3, Why are all these people here? What (happen). ………?

4, Where is your mother? She …….. (have) dinner in the kitchen

5, The student (not, be) ….. in class at present

6, Some people (not drink) ………… coffee now.

7, At present, he (compose) ………… a piece of music

8, We (have) …………. dinner in a resataurant right now

7: Hoàn tất các cuộc hội thoại

1,         A: I saw Brian a few day ago.
            B: oh, did you? (what/he/do) ………. these day

2,         A: Psychology.
            B: (he/enjoy)…….it?

3.         A: hi,Liz. How(you/get/on)………….in your new job.

            B: No bad.It’s wasn’t so good at first, but (things/get) ….. better now.

8: Đặt các động từ vào mẫu chính xác

1. It (get)……. dark. Shall I turn on the light?

2. They don’t have any where to live at the moment. They(stay)…… with friends until they find somewhere.

3. Why are all these people here? What (happen)……….?

4. Where is your mother? She…….. (have) dinner in the kitchen

5. The student (not, be)….. in class at present

6. Some people (not drink)………… coffee now.

7. At present, he (compose)………… a piece of music

8. We (have)…………. dinner in a resataurant right now

9: Hoàn tất các cuộc hội thoại

1. A: I saw Brian a few day ago.

B: oh, did you? (what/ he/ do)………. these day

2. A: Psychology.

B: (he/ enjoy)…….it?

3. A: hi,Liz. How(you/ get/ on)………….in your new job.

B: No bad.It’s wasn’t so good at first, but (things/ get)….. better now.

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn Tiếng Anh có đáp án

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. Look! The car (go) so fast.

2. Listen! Someone (cry) in the next room.

3. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present?

4. Now they (try) to pass the examination.

5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen.

6. Keep silent! You (talk) so loudly.

7. I (not stay) at home at the moment.

8. Now she (lie) to her mother about her bad marks.

9. At present they (travel) to New York.

10. He (not work) in his office now.

Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

2. My/ mother/ clean/ floor/.

3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station.

5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture.

ĐÁP ÁN CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bài 1:

1. Look! The car (go) so fast. (Nhìn kìa! Chiếc xe đang đi nhanh quá.)

– is going (Giải thích: Ta thấy “Look!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “the car” là ngôi thứ 3 số ít (tương ứng với “it”) nên ta sử dụng “is + going”)

2. Listen! Someone (cry) in the next room. (Hãy nghe này! Ai đó đang khóc trong phòng bên)

– is crying (Giải thích: Ta thấy “Listen!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “someone” (một ai đó), động từ theo sau chia theo chủ ngữ số ít nên ta sử dụng “is + crying”)

3. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present? (Bây giờ anh trai của bạn đang ngồi cạnh cô gái xinh đẹp ở đằng kia phải không?

– Is your brother sitting (Giải thích: Ta thấy “at present” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Đây là một câu hỏi, với chủ ngữ là “your brother” (ngôi thứ 3 số ít tương ứng với “he”) nên ta sử dụng “to be” là “is” đứng trước chủ ngữ. Động từ “sit” nhân đôi phụ âm “t” rồi cộng “-ing”.)

4. Now they (try) to pass the examination. (Bây giờ họ đang cố gắng để vượt qua kỳ thi.)

– are trying (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “they” ta sử dụng “to be” là “are + trying”.)

5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen. (Bây giờ là 12 giờ và bố mẹ của tôi đang nấu bữa trưa ở trong bếp.)

– are cooking (Giải thích: Ta thấy “it’s 12 o’clock” là một thời gian cụ thể xác định ở hiện tại nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. “Chủ ngữ “my parents” là số nhiều nên ta sử dụng “to be” là “are + cooking”.)

6. Keep silent! You (talk) so loudly. (Giữ yên lặng! Các em đang nói quá to đấy.)

– are talking (Giải thích: Ta thấy “Keep silent!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “you”  nên ta sử dụng “are + crying”)

7. I (not stay) at home at the moment. (Lúc này tôi đang không ở nhà.)

– am not staying (Giải thích: Ta thấy đây là câu phủ định. Với chủ ngữ là “I” nên ta sử dụng “to be” là “am + not + staying.)

8. Now she (lie) to her mother about her bad marks.(Bây giờ cô ấy đang nói dối mẹ cô ấy về những điểm kém của mình.)

– is lying (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “she” nên ta sử dụng “to be” là “is + lying”).

9. At present they (travel) to New York. (Hiện tại họ đang đi du lịch tới New York.)

– are travelling (Giải thích: Ta thấy “at present” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “they” nên ta sử dụng “to be” là “are + travelling)

10. He (not work) in his office now. (Bây giờ anh ấy ấy đang không làm việc trong văn phòng.)

– isn’t working (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Đây là câu phủ định với chủ ngữ là “he” nên ta sử dụng “to be” là “is + working”.)

Bài 2:

1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

– My father is watering some plants in the garden. (Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

2. My/ mother/ clean/ floor/.

– My mother is cleaning the floor. (Mẹ của tôi đang lau nhà.)

3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

– Mary is having lunch with her friends in a restaurant. (Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station.

– They are asking a man about the way to the rainway station. (Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture.

– My student is drawing a beautiful picture. (Học trò của tôi đang vẽ một bức tranh rất đẹp.)

Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) diễn tả sự việc đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ. Ở đây thời gian cụ thể không còn quan trọng nữa. Thì hiện tại hoàn thành không dùng chung với những cụm từ chỉ thời gian cụ thể như: yesterday, one year ago, last week, when I was a child, when I lived in Japan, at that moment, that day, one day, v.v. Thì hiện tại hoàn thành dùng chung với những cụm từ mang nghĩa thời gian không xác định như: ever, never, once, many times, several times, before, so far, already, yet, v.v.

thì hiện tại hoàn thành

I. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành trong Tiếng Anh

1. Thì hiện tại hoàn thành được dùng để nói về các sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại:

VD: I’ve broken my watch so I don’t know what time it is. (Tôi đã làm vỡ đồng hồ nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.)

They have cancelled the meeting. (Họ đã hủy buổi họp.)

She’s taken my copy. I don’t have one. (Cô ấy đã lấy bản của tôi. Tôi không có cái nào.)

The sales team has doubled its turnover. (Phòng kinh doanh đã tăng doanh số bán hàng lên gấp đôi.)

2. Khi nói về sự việc mới diễn ra gần đây, sử dụng thì hiện tại hoàn thành với các từ như ‘just’ ‘already’ hay ‘yet’.

We’ve already talked about that. (Chúng ta đã nói về việc đó.)

She hasn’t arrived yet. (Cô ấy vẫn chưa đến.)

I’ve just done it. (Tôi vừa làm việc đó.)

They’ve already met. (Họ đã gặp nhau.)

They haven’t known yet. (Họ vẫn chưa biết.)

Have you spoken to him yet? (Anh đã nói chuyện với anh ta chưa?)

Have they got back to you yet? (Họ đã trả lời cho anh chưa?)

3. Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về sự việc xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại. Cách dùng này sẽ sử dụng ‘since’ và ‘for’ để cho biết sự việc đã kéo dài bao lâu.

I have been a teacher for more than ten years. (Tôi dạy học đã hơn 10 năm.)

We haven’t seen Janine since Friday. (Chúng tôi đã không gặp Janine từ thứ Sáu.)

– How long have you been at this school? (Anh công tác ở trường này bao lâu rồi?)

– For 10 years/Since 2002. (Được 10 năm rồi/Từ năm 2002.)

4. Thì hiện tại hoàn thành được dùng khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm, thường dùng ‘ever’ và ‘never’ khi nói về kinh nghiệm.

Have you ever been to Argentina? (Anh đã từng đến Argentina chưa?)

I think I have seen that movie before. (Tôi nghĩ trước đây tôi đã xem bộ phim đó.)

Has he ever talked to you about the problem? (Anh ấy có nói với anh về vấn đề này chưa?)

I’ve never met Jim and Sally. (Tôi chưa bao giờ gặp Jim và Sally.)

We’ve never considered investing in Mexico. (Chúng tôi chưa bao giờ xem xét việc đầu tư ở Mexico.

5. Chúng ta cũng có thể dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ:

We’ve been to Singapore a lot over the last few years. (Những năm vừa qua, chúng tôi đi Singapre rất nhiều lần.)

She’s done this type of project many times before. (Cô ấy đã làm loại dự án này rất nhiều lần.)

We’ve mentioned it to them on several occasions over the last six months. (Trong 6 tháng vừa rồi, chúng tôi đã nhắc việc này với họ rất nhiều lần rồi.)

The army has attacked that city five times. (Quân đội đã tấn công thành phố đó 5 lần.)

I have had four quizzes and five tests so far this semester. (Tôi đã làm 4 bài kiểm tra và 5 bài thi trong học kỳ này.)

She has talked to several specialists about her problem, but nobody knows why she is sick. (Bà ấy đã nói với nhiều chuyên gia về vấn đề của bà, nhưng chưa ai tìm ra được nguyên nhân bà bị bệnh.)

II. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành Tiếng Anh

Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
– S+ have/has + V3 + (O) Ví dụ: I have spoken to him. I’ve been at this school for 10 years.– S+ have not/has not + V3 + (O) – S+ haven’t/hasn’t+ V3 + (O) Ví dụ: I haven’t spoken to him yet. I haven’t ever been to Argentina.– (Từ để hỏi) + have/has + S+ V3 + (O)? Ví dụ: Have you spoken to him yet? How long have you been at this school?

III. Bài tập Thì hiện tại hoàn thành

I. Chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành

1. There is no more cheese. I (eat)……………. it all, I’m afraid.

2. The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.

3. Don’t you want to see this programme? It ………….(start).

4. It’ll soon get warm in here. I (turn)……….. the heating on.

5. ………They (pay)…….. money for your mother?

6. Someone (take)………………. my bicycle.

7. Wait for few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.

8. ………You ever (eat)………….. Sushi?

9. She (not/come)…………… here for a long time.

10. I (work…………..) here for three years.

11. ………… You ever …………..(be) to New York?

12. You (not/do) ………….your project yet, I suppose.

13. I just (see)………. Andrew and he says he ……..already (do)………. about half of the plan.

14. I ………..just (decide)……… to start working next week.

15. He (be)…………. at his computer for seven hours.

16. She (not/have) ……………any fun a long time.

17. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

18. I’d better have a shower. I (not/have)………. one since Thursday.

19. I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for five years.

20. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

Đáp án

1. There is no more cheese. I (eat)……has eaten………. it all, I’m afraid.

2. The bill isn’t right. They (make)………have made….. a mistake.

3. Don’t you want to see this programme? It ……has started…….(start).

4. It’ll soon get warm in here. I (turn)……have turned….. the heating on.

5. ……Have…They (pay)……paid.. money for your mother?

6. Someone (take)………has taken………. my bicycle.

7. Wait for few minutes, please! I (finish)……have finished………. my dinner.

8. …Have……You ever (eat)……eaten…….. Sushi?

9. She (not/come)……hasn’t come……… here for a long time.

10. I (work……have worked……..) here for three years.

11. ……Have…… You ever ……been……..(be) to New York?

12. You (not/do) ……haven’t done…….your project yet, I suppose.

13. I just (see)…have jut seen……. Andrew and he says he …has…..already (do)……done…. about half of the plan.

14. I ……have…..just (decide)……decided… to start working next week.

15. He (be)……has been……. at his computer for seven hours.

16. She (not/have) …hasn’t had…………any fun a long time.

17. My father (not/ play)…hasn’t paid….. any sport since last year.

18. I’d better have a shower. I (not/have)……haven’t had…. one since Thursday.

19. I don’t live with my family now and we (not/see)……haven’t seen……. each other for five years.

20. I…havr… just (realize)………realized…… that there are only four weeks to the end of term.

Chuyển đổi từ hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn (và ngược lại)

Tham khảo lý thuyết tại đây: Chuyển đổi Thì hiện tại hoàn thành sang Quá khứ đơn và ngược lại

1. Viết lại câu không thay đổi nghĩa:

1) This is the first time he went abroad.

=> He hasn’t……………………………………………………………………………………………………….

2) She started driving 1 month ago.

=> She has…………………………………………………………………………………………………..

3) We began eating when it started to rain.

=> We have………………………………………………………………………………………………….

4) I last had my hair cut when I left her.

=> I haven’t………………………………………………………………………………………………….

5) The last time she kissed me was 5 months ago.

=> She hasn’t……………………………………………………………………………………………….

6) It is a long time since we last met.

=> We haven’t……………………………………………………………………………………………….

7) When did you have it?

=> How long……………………………………………………………………………………………..?

8) This is the first time I had such a delicious meal.

=> I haven’t………………………………………………………………………………………………….

9) I haven’t seen him for 8 days.

=> The last………………………………………………………………………………………………….

10) I haven’t taken a bath since Monday.

=> It is…………………………………………………………………………………………………………

Đáp án

1. He hasn’t never gone abroad before.

2. She has driven for 1 month.

3. We have eaten since it started raining.

4. I haven’t cut my hair since I left her.

5. She has kissed me for 5 months.

6. We haven’t met (each other) for a long time.

7. How long have you had it?

8. I haven’t never eaten such a delicious meal before.

9. The last time I saw him was 8 days.

10. It is …. days since I last took a bath.

2. Chia các động từ trong ngoặc ra thì simple past hoặc present perfect:

1) We (study)……………a very hard lesson the day before yesterday……………………….

2) We (study)…………………………………………almost every lesson in this book so far……………..

3) We (never watch)……………………..that television program………………………

4) We (watch)…………………an interesting program on television last night……………

5) My wife and I………………………………….(travel) by air many times in the past

6) My wife and I (travel)……………………………. to Mexico by air last summer

7) I (read)………………that novel by Hemingway sevaral times before.

8) I (read)…………………….that novel again during my last vacation.

9) I (had)…………………….a little trouble with my car last week.

10) However, I (have)……………………. no trouble with my car since then.

11) I (have ) ………………..this toy since my birthday.

12) We (live )………………….in HN for ten years now and like it a lot.

13) The last time I (go) ……………………to HN was in May

14) When my parents were on holiday I ( stay)……………… with my aunt for a week

15) I (not see ) my son for ages .He (not visit ) ……………………..me since May

16) Tom ( be) …………….to HN twice .He loves it very much

17) My sister (work ) ……………………for an enterprise for two years .That was after college

18) I (move)……………… to HN in 2001 .I (be ) ………….there a long time now

19) It was so cold today that I (wear)…………… a sweater at school

20) So far this month there (be )……………………. three robberies in this street

Đáp án

1 – studied; 2 – have studied; 3 – have never watched; 4 – watched;

5 – had travelled; 6 – travelled; 7 – have read; 8 – read;

9 – had; 10 – have had; 11 – have had; 12 – has lived;

13 – has gone; 14 – has stayed; 15 – haven’t seen – hasn’t visited; 16 – has been;

17 – has worked; 18 – moved – have been; 19 – have worn; 20 – has been;

3. Khoanh tròn đáp án đúng

1. When ____________ the school?

A) have you joined

B) did you joined

C) did you join

D) have you ever joined

2. _____________ in England?

A) Did you ever worked

B) Have you ever worked

C) Worked you

D) Didn’t you have worked

3. That’s the best speech _________

B) I never heard

B) I didn’t hear

C) I used to hear

D) I’ve ever heard

4. He’s the most difficult housemate _____________________

A) I never dealt with.

B) I never had to deal with.

C) I’ve ever had to deal with.

D) I’ve never had to deal with

5. ______ to him last week.

A) I spoke

B) I’ve already spoken

C) I didn’t spoke

D) I speaked

6. _____a contract last year and it is still valid.

A) We have signed

B) We signed

C) We haven’t signed

D) We have sign

7. ______ from a business trip to France.

A) I come back

B) I came back

C) I never came back

D) I’ve just come back

8. Prices ________ in 1995 but then _____ in 1996.

A) rised _ falled

B) rose _ fell

C) have risen _ have fallen

D) rose _ have fallen

9. You ____________ to a word ____________

A) listened _ I haven’t said

B) didn’t listen _ I say

C) listened _ saying

D) haven’t listened _ I’ve said back

10. I can’t believe that ________________ the news.

A) you haven’t read

B) you didn’t read

C) you don’t read

D) you read not.

Đáp án: 1 – C; 2 – B; 3 – D; 4 – C; 5 – C; 6 – B; 7 – D; 8 – B; 9 – D; 10 – A;

4. Chia động từ thì hiện tại hoàn thành

1. I have not worked today.

2. We (buy)…………..a new lamp.

3. We (not/ plan)…………..our holiday yet.

4. Where (be/ you)?

5. He (write)…………..five letters.

6. She (not/ see)…………..him for a long time.

7. (be/ you)…………..at school?

8. School (not/ start)…………..yet.

9. (speak/ he)…………..to his boss?

10. No, he (have/ not)…………..the time yet.

Đáp án

1. I have not worked today.

2. We have bought a new lamp.

3. We have not planned our holiday yet.

4. Where have you been?

5. He has written five letters.

6. She has not seen him for a long time.

7. Have you been at school?

8. School has not started yet.

9. Has he spoken to his boss?

10. No, he has not had the time yet.

Bài tập Hiện tại hoàn thành và Quá khứ đơn

1) I………my Maths homework yesterday. (to do)

2)………Susan………to England by plane? (to go)

3) They………a farm two weeks ago. (to visit)

4) Jenny and Peggy………their brother. (not/to help)

5) The children………at home last weekend. (not/to be)

6) When………you………this wonderful skirt? (to design)

7) My mother………into the van. (not/to crash)

8) The boys………the mudguards of their bicycles. (to take off)

9)………you………your aunt last week? (to phone)

10) He………milk at school. (not/to drink)

11) The police………two people early this morning. (to arrest)

12) She………to Japan but now she………back. (to go – to come)

13) Dan………two tablets this year. (already/to buy)

14) How many games………so far this season? (your team/to win)

15)………the CN Tower when you………in Toronto? (you/to visit – to stay)

16)………your homework yet? – Yes, I………it an hour ago. (you/to do – to finish)

17) There………an accident in High Street, so we have to use King Street to get to your school. (to be)

18) I………Peter since I………last Tuesday. (not/to see – to arrive)

19) Frank………his bike last May. So he………it for 4 months. (to get – to have)

20) I’m sorry, I………earlier, but I………a lot lately. (not/to write – to work)

Đáp án:

1. I did my Maths homework yesterday.

2. Did Susan go to England by plane?

3. They visited a farm two weeks ago.

4. Jenny and Peggy did not help their brother.

5. The children were not at home last weekend.

6. When did you design this wonderful skirt?

7. My mother did not crash into the van.

8. The boys took off the mudguards of their bicycles.

9. Did you phone your aunt last week?

10. He did not drink milk at school.

11. The police arrested two people early this morning.

12. She went to Japan but now she has come back.

13. Dan has already bought two tablets this year.

14.How many games has your team won so far this season?

15. Did you visit the CN Tower when you stayed in Toronto?

16. Have you done your homework yet? – Yes, I finished it an hour ago.

17. There has been an accident in High Street, so we have to use King Street to get to your school.

18. I have not seen Peter since I arrived last Tuesday.

19. Frank got his bike last May. So he has had it for 4 months.

20. I’m sorry, I have not written earlier, but I have worked a lot lately

Thì hiện tại tiếp diễn

Cùng với thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn cũng là một trong những cấu trúc ngữ pháp được sử dụng phổ biến trong giao tiếp tiếng anh hàng ngày. Và vì vậy mà ngay ở chương trình tiếng anh cơ bản, các bạn đã được làm quen với thì hiện tại tiếp diễn rồi. Tuy nhiên không giống như tiết việt, tiếng anh không có những từ riêng rẽ mô tả các hành động đang xảy ra như “đang” “hiện đang” … làm gì, mà nó sử dụng cấu trúc ngữ pháp, cấu trúc từ để thể hiện ý nghĩa này. Hãy để Gia Sư Plus giúp bạn hiểu rõ để từ đó biết cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong giao tiếp nhé.

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Là Gì?

thì hiện tại tiếp diễn

Trong tiếng anh, thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để:

· Diễn đạt một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như : now, rightnow, at this moment.
· Thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong văn nói.

The president is trying to contact his advisors now. (present time)

We are flying to Paris next month. (future time)

· Các động từ trạng thái (stative verb) ở bảng sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi

chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc.

know
believe
hear
see
smell
wish
understand
hate
love
like
want
sound
have
need
appear
seem
taste
own

Nhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động thì chúng lại được phép dùng ở thể tiếp diễn.

He has a lot of books.
He is having dinner now. (Động từ hành động: ăn tối)
I think they will come in time.
I’m thinking of my test tomorrow. (Động từ hành động: Đang nghĩ về)

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong Tiếng Anh

Thì hiện tại tiếp diễn (The present continuous) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả các trường hợp sau:

Sự việc đang xảy ra ở thời điểm chúng ta nói:

  • It’s raining (Trời đang mưa)
  • Who is Kate talking to on the phone? (Kate đang nói chuyện với ai qua điện thoại vậy?)
  • Look, somebody is trying to steal that man’s wallet. (Nhìn kìa, có người đang cố gắng trộm cái ví của người đàn ông đó.)
  • I’m not looking. My eyes are closed tightly. (Tôi không có nhìn đâu. Mắt của tôi đang nhắm chặt nè.)

Sự việc đúng ở thời điểm hiện tại nhưng sẽ không còn đúng về lâu dài:

  • I’m looking for a new apartment. (Tôi đang tìm một căn hộ mới.)
  • He’s thinking about leaving his job. (Anh ấy đang nghĩ đến việc rời bỏ công việc của mình.)
  • They’re considering making an appeal against the judgment. (Họ đang cân nhắc việc kêu gọi chống lại bản án.)
  • Are you getting enough sleep? (Anh ngủ có đủ giấc không?)

Sự việc diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai và được lên lịch và sắp xếp sẵn:

  • I’m meeting her at 6.30. (Tôi sẽ gặp cô ấy lúc 6:30.)
  • They aren’t arriving until Tuesday. (Họ sẽ không đến cho đến thứ Ba.)
  • We are having a special dinner at a top restaurant for all the senior managers. (Họ sẽ có một buổi ăn tối đặc biệt cho tất cả các quản lý cấp cao ở một nhà hàng hàng đầu.)
  • Isn’t he coming to the dinner? (Anh ta sẽ không đến ăn tối phải không?)

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn Tiếng Anh

Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
– S + be (am/ is/ are) + V-ing + (O) Ví dụ: He’s thinking about leaving his job. They’re considering making an appeal 
against the judgment.
– S + be-not + V-ing + (O) Ví dụ: I’m not looking. My eyes are closed tightly. They aren’t arriving until Tuesday.– (Từ để hỏi) + Be + S + V-ing + (O)? Ví dụ: Who is Kate talking to on the phone? Isn’t he coming to the dinner?

* Ghi chú:    S: Chủ ngữ

                   V: động từ

                   O: tân ngữ

BÀI TẬP THỰC HÀNH THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Bài 1. Bạn hãy viết lại câu cho đúng ở thì hiện tại tiếp diễn

1. (she / go home now)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
2. (I / read a great book)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
3. (she / not / wash her hair)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
4. (the cat / chase mice?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
5. (she / cry?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
6. (he / not / study Latin)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
7. (we / drive to London?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
8. (they / watch TV? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
9. (where / she / go now? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
10. (I / not / leave now)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
11. (you / not / run)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
12. (why / he / leave? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
13. (how / I / travel? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
14. (it / not / rain)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
15. (when / we / arrive? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
16. (where / they / stay? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
17. (it / rain)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
18. (she / come at six)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
19. (he / watch a film at the moment)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
20. (we / not / sleep)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..


Bài 2 Hãy viết lại câu cho đúng ở thì hiện tại tiếp diễn


1. (we / go to the cinema later)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
2. (they / work now)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
3. (you / not / walk)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
4. (they / learn new things?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
5. (when / he / start work?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
6. (why / I / stay at home?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
7. (it / get dark?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
8. (we / not / win)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
9. (the dog / not / play with a ball)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. (why / it / rain now?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
11. (how / she / travel?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
12. (where / you / work?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
13. (you / meet your friend at four)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
14. (I / take too much cake?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
15. (you / think?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
16. (we / study this evening)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
17. (Lucy and Steve / play the piano)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
18. (Sarah / not / tell a story)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Bài 3. Viết lại câu cho đúng ở thì hiện tại tiếp diễn


1. (I / be silly? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
2. (they / not / read)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
3. (I / cook tonight)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
4. (he / see the doctor tomorrow? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
5. (you / eat chocolate? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
6. (what / you / do? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
7. (we / make a mistake ? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
8. (you / come tomorrow)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
9. (it / snow)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
10. (John/ sleep at the moment)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
11. (he / not / dance)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
12. (how / they / get here? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
13. (when / it / start? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
14. (I / not / speak Chinese at the moment)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
15. (Jill / drink tea now? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
16. (he / pay the bill at the moment? )

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
17. (I / stay with a friend for the weekend)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
18. (when / John / arrive?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
19. (they / come to the party?)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..
20. (we / not / study)

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

  • I/wash/my hair

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

  • that/clock/work?

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

  • It/rain?

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

  • we/smoke/in the class

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

IV: Đặt các động từ vào mẫu chính xác ở thì hiện tại tiếp diễn

1, It (get) ……. dark. Shall I turn on the light?

2, They don’t have any where to live at the moment. They(stay) …… with friends until they find somewhere.

3, Why are all these people here? What (happen). ………?

4, Where is your mother? She …….. (have) dinner in the kitchen

5, The student (not, be) ….. in class at present

6, Some people (not drink) ………… coffee now.

7, At present, he (compose) ………… a piece of music

8, We (have) …………. dinner in a resataurant right now

V: Hoàn tất các cuộc hội thoại

1,         A: I saw Brian a few day ago.
            B: oh, did you? (what/he/do) ………. these day

2,         A: Psychology.
            B: (he/enjoy)…….it?

3.         A: hi,Liz. How(you/get/on)………….in your new job.

            B: No bad.It’s wasn’t so good at first, but (things/get) ….. better now.

IV: Đặt các động từ vào mẫu chính xác ở thì hiện tại tiếp diễn

1. It (get)……. dark. Shall I turn on the light?

2. They don’t have any where to live at the moment. They(stay)…… with friends until they find somewhere.

3. Why are all these people here? What (happen)……….?

4. Where is your mother? She…….. (have) dinner in the kitchen

5. The student (not, be)….. in class at present

6. Some people (not drink)………… coffee now.

7. At present, he (compose)………… a piece of music

8. We (have)…………. dinner in a resataurant right now

V: Hoàn tất các cuộc hội thoại

1. A: I saw Brian a few day ago.

B: oh, did you? (what/ he/ do)………. these day

2. A: Psychology.

B: (he/ enjoy)…….it?

3. A: hi,Liz. How(you/ get/ on)………….in your new job.

B: No bad.It’s wasn’t so good at first, but (things/ get)….. better now.

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn Tiếng Anh (có đáp án)

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. Look! The car (go) so fast.

2. Listen! Someone (cry) in the next room.

3. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present?

4. Now they (try) to pass the examination.

5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen.

6. Keep silent! You (talk) so loudly.

7. I (not stay) at home at the moment.

8. Now she (lie) to her mother about her bad marks.

9. At present they (travel) to New York.

10. He (not work) in his office now.

Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

2. My/ mother/ clean/ floor/.

3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station.

5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture.

ĐÁP ÁN CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bài 1:

1. Look! The car (go) so fast. (Nhìn kìa! Chiếc xe đang đi nhanh quá.)

– is going (Giải thích: Ta thấy “Look!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “the car” là ngôi thứ 3 số ít (tương ứng với “it”) nên ta sử dụng “is + going”)

2. Listen! Someone (cry) in the next room. (Hãy nghe này! Ai đó đang khóc trong phòng bên)

– is crying (Giải thích: Ta thấy “Listen!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “someone” (một ai đó), động từ theo sau chia theo chủ ngữ số ít nên ta sử dụng “is + crying”)

3. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present? (Bây giờ anh trai của bạn đang ngồi cạnh cô gái xinh đẹp ở đằng kia phải không?

– Is your brother sitting (Giải thích: Ta thấy “at present” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Đây là một câu hỏi, với chủ ngữ là “your brother” (ngôi thứ 3 số ít tương ứng với “he”) nên ta sử dụng “to be” là “is” đứng trước chủ ngữ. Động từ “sit” nhân đôi phụ âm “t” rồi cộng “-ing”.)

4. Now they (try) to pass the examination. (Bây giờ họ đang cố gắng để vượt qua kỳ thi.)

– are trying (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “they” ta sử dụng “to be” là “are + trying”.)

5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen. (Bây giờ là 12 giờ và bố mẹ của tôi đang nấu bữa trưa ở trong bếp.)

– are cooking (Giải thích: Ta thấy “it’s 12 o’clock” là một thời gian cụ thể xác định ở hiện tại nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. “Chủ ngữ “my parents” là số nhiều nên ta sử dụng “to be” là “are + cooking”.)

6. Keep silent! You (talk) so loudly. (Giữ yên lặng! Các em đang nói quá to đấy.)

– are talking (Giải thích: Ta thấy “Keep silent!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “you”  nên ta sử dụng “are + crying”)

7. I (not stay) at home at the moment. (Lúc này tôi đang không ở nhà.)

– am not staying (Giải thích: Ta thấy đây là câu phủ định. Với chủ ngữ là “I” nên ta sử dụng “to be” là “am + not + staying.)

8. Now she (lie) to her mother about her bad marks.(Bây giờ cô ấy đang nói dối mẹ cô ấy về những điểm kém của mình.)

– is lying (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “she” nên ta sử dụng “to be” là “is + lying”).

9. At present they (travel) to New York. (Hiện tại họ đang đi du lịch tới New York.)

– are travelling (Giải thích: Ta thấy “at present” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “they” nên ta sử dụng “to be” là “are + travelling)

10. He (not work) in his office now. (Bây giờ anh ấy ấy đang không làm việc trong văn phòng.)

– isn’t working (Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Đây là câu phủ định với chủ ngữ là “he” nên ta sử dụng “to be” là “is + working”.)

Bài 2:

1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

– My father is watering some plants in the garden. (Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

2. My/ mother/ clean/ floor/.

– My mother is cleaning the floor. (Mẹ của tôi đang lau nhà.)

3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

– Mary is having lunch with her friends in a restaurant. (Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ rainway/ station.

– They are asking a man about the way to the rainway station. (Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture.

– My student is drawing a beautiful picture. (Học trò của tôi đang vẽ một bức tranh rất đẹp.)

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn là một trong những thì được sử dụng nhiều nhất trong tiếng anh. Ngay từ những ngày đầu học tiếng anh các bạn đã làm quen với thì này rồi. Vậy thì hiện tại đơn là gì? và cách sử dụng nó như thế nào? Bài viết sau đây, Gia Sư Plus sẽ giúp các bạn trả lời những câu hỏi nêu trên nhé!

thì hiện tại đơn trong tiếng anh

Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật.

ví dụ: I walk to school every day.


Khi chia động từ ở thời này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có to như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it), phải có “s” ở sau động từ và âm đó phải được đọc lên:

He walks.
She watches TV

Chúng ta thường dùng thời hiện tại thường với một số các phó từ chỉ thời gian như today, present day, nowadays,… và với các phó từ chỉ tần suất như: always, sometimes, often, every + thời gian …

Thì hiện tại đơn thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau:

know
believe
hear
see
smell
wish
understand
hate
love
like
want
sound
have
need
appear
seem
taste
own

Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn…).

Một số ví dụ khác về thời hiện tại đơn:

They understand the problem now. (stative verb)

He always swims in the evening. (habitual action)

We want to leave now. (stative verb)

The coffee tastes delicious. (stative verb)

Your cough sounds bad. (stative verb)

I walk to school every day. (habitual action)

Bài Tập Luyện Tập Thì Hiện Tại Đơn

Bài 1. Hoàn thành các câu sau ở dạng thì hiện tại đơn:

1) Tom ………………… stamps. (not/to collect)

2) You ………………… songs in the bathroom. (not/to sing)

3) Julie ………………… in the garden. (not/to work)

4) I ………………… at home. (not/to sit)

5) Tina and Kate ………………… the windows. (not/to open)

6) Adam ………………… French. (not/to speak)

7) His sister ………………… lemonade. (not/to like)

8) We ………………… to music. (not/to listen)

9) My father ………………… the car every Saturday. (not/to clean)

10) Johnny and Danny ………………… in the lake. (not/to swim)

 Bài 2. Hoàn thành các câu sau ở dạng thì hiện tại đơn:

1) I don’t stay/doesn’t stay at home.

2) We don’t wash/doesn’t wash the family car.

3) Doris don’t do/doesn’t do her homework.

4) They don’t go/doesn’t go to bed at 8.30 pm.

5) Kevin don’t open/doesn’t open his workbook.

6) Our hamster  don’t eat/doesn’t eat apples.

7) You  don’t chat/doesn’t chat with your friends.

8) She don’t use/doesn’t use a ruler.

9) Max, Frank and Steve don’t skate/doesn’t skate in the yard.

10) The boy don’t throw/doesn’t throw stones.

Bài 3. Hoàn thành các câu sau ở dạng thì hiện tại đơn

1) We ………………… handball at school. (not/to play)

2) Laura ………………… her room. (not/to clean)

3) Mark ………………… his homework. (not/to do)

4) Susan and Jerry ………………… TV. (not/to watch)

5) They ………………… at 6.30. (not/to wake up)

6) You ………………… shopping. (not/to go)

7) Mrs Smith ………………… a big box. (not/to carry)

8) My brother ………………… English. (not/to teach)

9) The teachers ………………… stories. (not/to tell)

10) I ………………… in a plane. (not/to fly)

Bài 4. Hoàn thành các câu sau ở thì hiện tại đơn (Chuyển sang câu phủ định)

1) They play volleyball every week. – They ………………… volleyball every week.

2) John is nice. – John ………………… nice.

3) This car makes a lot of noise. – This car ………………… a lot of noise.

4) I like computer games. – I ………………… computer games.

5) We are from Greece. – We ………………… from Greece.

6) You wear pullovers. – You ………………… pullovers.

7) They speak English. – They ………………… English.

8) He watches TV. – He ………………… TV.

9) I am from Spain. – I ………………… from Spain.

10) Steve draws nice pictures. – Steve ………………… nice pictures.

Bài 5. Hoàn thành các câu sau ở dạng thì hiện tại đơn (Chuyển sang câu phủ định)

  1) She feeds the animals. – She ………………… the animals.

2) We take photos. – We ………………… photos.

3) Sandy does the housework every Thursday. – Sandy ………………… the housework every Thursday.

4) The boys have two rabbits. – The boys ………………… two rabbits.

5) Simon can read English books. – Simon ………………… English books.

6) He listens to the radio every evening. – He ………………… the radio every evening.

7) Anne is the best singer of our school. – Anne ………………… the best singer of our school.

8) The children are at home. – The children ………………… at home.

9) The dog runs after the cat. – The dog ………………… the cat.

10) Lessons always finish at 3 o’clock. – Lessons ………………… at 3 o’clock.

Bài 6. Hoàn thành các câu hỏi sau

Ex: (where / you / go to school?)

  •  Where do you go to school?

1.   (what / you / do?)

  • ……………………………………………………………………………………..

2.  (where / John / come from?)

  • ……………………………………………………………………………………..

3.  (how long / it / take from London to Paris?)

  • ……………………………………………………………………………………..

4.  (how often / she / go to the cinema?)

  • ……………………………………………………………………………………..

5.  (how many children / you / have?)

  • ……………………………………………………………………………………..

6.  (when / you / get up?)

  • ……………………………………………………………………………………..

7.  (how often / you / study English?)

  • ……………………………………………………………………………………..

8.  (what time / the film / start?)

  • ……………………………………………………………………………………..

9. (where / you / play tennis?)

  • ……………………………………………………………………………………..

10. (what sports / Lucy / like?)

  • ……………………………………………………………………………………..

11. (how / they / get to work?)

  • ……………………………………………………………………………………..

12. (how often / I / come here?)

  • ……………………………………………………………………………………..

13. (where / she / live?)

  • ……………………………………………………………………………………..

14. (why / you / eat so much chocolate?)

  • ……………………………………………………………………………………..

15. (what / this machine / do?)

  • ……………………………………………………………………………………..

16. (who / she / meet on Saturdays?)

  • ……………………………………………………………………………………..

17. (how many brothers / she / have?)

  • ……………………………………………………………………………………..

18. (how much / this / cost?)

  • ……………………………………………………………………………………..

19. (where / you / eat lunch?)

  • ……………………………………………………………………………………..

Bài 7. Hoàn thành các câu hỏi sau:

Ex.  Where / John?

  • Where is John?

         Why / they / hungry?

  • Why are they hungry?

1.  Where / we?

  • …………………………………………………………………………………….

2.  Who / you?

  • …………………………………………………………………………………….

3.  Why / he / late?

  • …………………………………………………………………………………….

4.  What / this?

  • …………………………………………………………………………………….

5.  Where / Jimmy ?

  • …………………………………………………………………………………….

6.  How old / she ?

  • …………………………………………………………………………………….

7.  How / you ?

  • …………………………………………………………………………………….

8. Where / the station?

  • …………………………………………………………………………………….

9. What time / it now?

  • …………………………………………………………………………………….

10. Where / Pedro / from?

  • …………………………………………………………………………………….

11. Why / they / in the kitchen?

  • …………………………………………………………………………………….

12. How / the food?

  • …………………………………………………………………………………….

13. How long / the journey?

  • …………………………………………………………………………………….

14. How old / you ?

  • …………………………………………………………………………………….

15. Why / I / last ?

  • …………………………………………………………………………………….

16. What time / the concert?

  • …………………………………………………………………………………….

17. Where / she?

  • …………………………………………………………………………………….

18. Who / Julie / with?

  • …………………………………………………………………………………….

Bài 8. Hoàn thành các câu sau: Ở dạng nghi vấn

Ex.  (you / like cake?) – Do you like cake?

  1. (she / live in London?)
  2. (they / hate studying?)
  3. (you / drink tea every morning?)
  4. (you smoke?)
  5. (he / play tennis on Saturdays?)
  6. (you / go shopping at the weekend?)
  7. (you / drink alcohol?)
  8. (she / work in an office?)
  9. (they / study French?)
  10. (you / meet your friends on Fridays?)
  11. (you / read a lot?)
  12. (John / come from New Zealand?)
  13. (they / like pizza?)
  14. (we / arrive at 9 p.m.?)
  15. (it / snow here in winter?)
  16. (Lucy / study History?)
  17. (I / work as a teacher?)
  18. (he / eat rice often?)
  19. (you / like coffee?)

Bài 9. Hoàn thành các câu sau: Ở dạng nghi vấn

Ex. John / in the garden? – Is John in the garden?

1.  They / hungry?

2.  We / late?

3.   You / tired?

4.  He / French?

5.  She / a teacher?

6.  Harry and Lucy / from London?

7.  I / early?

8.  You / thirsty?

9. She / on the bus?

10. We / on time?

11. Pedro / from Spain?

12. They / in Tokyo?

13. Julie / at home?

14. The children / at school?

15. You / in a cafe?

16. I / right?

17. We / in the right place?

18. She / German?

19. He / a doctor?

Bài 10. Hoàn thành các câu sau:

1.  I …………………………………. (be) in a café now.

2.  …………………………………. (she / play) tennis every week?

3.  They …………………………………. (go) to the cinema every Wednesday.

4.  …………………………………. (she / be) a singer?

5.  You …………………………………. (find) the weather here cold.

6.  …………………………………. (they / be) on the bus?

7.  Lucy …………………………………. (ride) her bicycle to work.

8.  Why …………………………………. (he / be) in France?

9.  I …………………………………. (not / play) the piano often.

10. It …………………………………. (not / be) cold today.

11. We …………………………………. (be) from Portugal.

12. …………………………………. (we / make) too much noise at night?

13. Where ………………………………… (Harry / study)?

14. …………………………………. (it / be) foggy today?

15. We …………………………………. (not / be) late.

16. They …………………………………. (not / like) animals.

17. Where …………………………………. (you / be)?

18. He …………………………………. (not / be) an accountant.

19. …………………………………. (the dog / eat) chicken? 

20. She …………………………………. (be) my sister.

Bài 11. Hoàn thành các câu sau:

1.  She …………………………………. (play) tennis every Sunday.

2.  He …………………………………. (buy) a cup of coffee every morning.

3.  Julie …………………………………. (study) French at school.

4.  Luke …………………………………. (try) hard to be polite. 

5.  She …………………………………. (enjoy) going swimming.

6.  Lucy …………………………………. (wash) her hair every day.

7.  John never …………………………………. (cry).

8.  My mother always …………………………………. (say) that love is more important than money.

9.  I hope Julie …………………………………. (pass) the exam.

10. The plane …………………………………. (fly) low over the airport.

Bài 12. Hoàn thành các câu sau:

1.  (he / drive to work every day)

__________________________________________________________________

2.  (I / not / think you’re right)

__________________________________________________________________

3.  (we / have enough time?)

__________________________________________________________________

4.  (I / eat cereal in the morning)

__________________________________________________________________

5.  (they / write e-mails every day?)

__________________________________________________________________

6.  (you / watch a lot of TV)

__________________________________________________________________

7.  (he / not / read the newspaper)

__________________________________________________________________

8.  (she / dance often?)

__________________________________________________________________

9.  (where / I / come on Mondays?)

__________________________________________________________________

10. (what / you / do at the weekend?)

__________________________________________________________________

11. (you / not / drink much tea) 

__________________________________________________________________

12. (how / he / travel to work?)

__________________________________________________________________

13. (they  / not / like vegetables)

__________________________________________________________________

14. (she / catch a cold every winter)

__________________________________________________________________

15. (I / go out often?)

__________________________________________________________________

16. (you / speak English?)

__________________________________________________________________

17. (we / take the bus often)

__________________________________________________________________

18. (she / not / walk to school)

__________________________________________________________________

19. (what / you / buy in the supermarket?)

__________________________________________________________________

20. (how / he / carry such a heavy bag?)

__________________________________________________________________

Bài 13. Hoàn thành các câu sau:

1.  (they / wear suits to work?)

____Do they wear suits to work?____________________________________

2.  (he / not / say much)

__________________________________________________________________

3.  (when / she / study?)

__________________________________________________________________

4.  (she / know a lot about cooking)

__________________________________________________________________

5.  (we / make dinner at the weekends)

__________________________________________________________________

6.  (I  / not / leave work on time very often)

__________________________________________________________________

7.  (she / meet her brother every week?)

__________________________________________________________________

8.  (they / find London’s weather cold)

__________________________________________________________________

9.  (we / use the computer every day?)

__________________________________________________________________

10. (you / not / smoke)

__________________________________________________________________

11. (why / we / always get into trouble?)

__________________________________________________________________

12. (what/ they / usually cook?)

__________________________________________________________________

13. (what / we / need?) 

__________________________________________________________________

14. (they  / not / win at tennis)

__________________________________________________________________

15. (what / they / like to watch on TV?)

__________________________________________________________________

16. (I / do my homework every night)

__________________________________________________________________

17. (why / she / swim every morning?) 

__________________________________________________________________

18. (you / walk to the station every day)

__________________________________________________________________

19. (he / teach in a school?)

__________________________________________________________________

20. (he / study English at a night class)

__________________________________________________________________

Bài 14. Hoàn thành các câu sau:

1.  (we / not / go out much)

__________________________________________________________________

2.  (they / think it’s a good idea)

__________________________________________________________________

3.  (he / know how to play the violin?)

__________________________________________________________________

4.  (why / I / have to clean up?)

__________________________________________________________________

5.  (she / not / sleep late at the weekends)

__________________________________________________________________

6.  (I / love studying languages?)

__________________________________________________________________

7.  (we / not / believe the Prime Minister)

__________________________________________________________________

8.  (you / understand the question?)

__________________________________________________________________

9.  (she / not / want to go to the cinema)

__________________________________________________________________

10. (I / like trying new kinds of food)

__________________________________________________________________

11. (David / want some coffee?)

__________________________________________________________________

12. (what / Lucy / do at the weekends?)

__________________________________________________________________

13. (they / not / work late on Fridays)

__________________________________________________________________

14. (she / have three daughters)

__________________________________________________________________

15. (you / own a car?)

__________________________________________________________________

16. (where / Alicia / work?)

__________________________________________________________________

17. (when / she / go to her Chinese class?)

__________________________________________________________________

18. (I / not / believe you)

__________________________________________________________________

19. (she / think about her holidays often)

__________________________________________________________________

20.  (you / like going to restaurants?)

__________________________________________________________________

Như vậy Gia Sư Plus đã giới thiệu (hệ thống lại) tới các bạn những kiến thức quan trọng của thì hiện tại đơn. Những kiến thứ này sẽ giúp các bạn hiểu biết sâu sắc và có thể vận dụng vào việc giao tiếp tiếng anh hàng ngày.

Hãy thường xuyên truy cập hệ thống học tiếng anh trực tuyến Gia Sư Plus để cập nhật (hệ thống) lại kiến thức tiếng anh của bạn nhé

Danh từ trong tiếng anh

Danh từ trong tiếng anh là một chủ đề vô cùng thú vị và có đôi chút khác biệt so với tiếng việt. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu với các bạn các toàn bộ kiến thức về danh từ.

1. Danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng anh (Count noun/ Non-count noun)

Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều.

Nó dùng được với a hay với the. VD: one book, two books, …

Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều.

Nó không thể dùng được với a, còn the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt. VD: milk (sữa). Bạn không thể nói “one milk”, “two milks” … (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng, bao bì… đếm được. VD: one glass of milk – một cốc sữa).

Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt. VD: person – people; child – children; tooth – teeth; foot – feet; mouse – mice .

Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có “a” và không có “a”: an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish.

Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water … đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó.

This is one of the foods that my doctor wants me to eat.

Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời gian” là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là “thời đại” hay “số lần” là danh từ đếm được.

You have spent too much time on that homework. (thời gian, không đếm được) I have seen that movie three times before. (số lần, đếm được)

Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được.

WITH COUNTABLE NOUNWITH UNCOUNTABLE NOUN
a(n), the, some, anythe, some, any
this, that, these, thosethis, that
none, one, two, three,…None
many
a lot of
a [large / great] number of (a) few
fewer… than
more….than
much (thường dùng trong câu phủ định, câu hỏi) a lot of
a large amount of
(a) little less….than more….than

Một số từ không đếm được nên biết:

sand money
food news
meat measles (bệnh sởi) water soap

information
air
mumps (bệnh quai bị) economics

physics mathematics politics homework

Note: advertising là danh từ không đếm được nhưng advertisement là danh từ đếm được, chỉ một quảng cáo cụ thể nào đó.

There are too many advertisements during TV shows.

2. Cách dùng quán từ không xác định “a” và “an” trước danh từ trong tiếng anh

Dùng a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng)
I saw a boy in the street. (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó)

2.1 Dùng “an” với:

Quán từ an được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:

· Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm a, e, i, o: an aircraft, an empty glass, an object
· Một số từ bắt đầu bằng u, y: an uncle, an umbrella
· Một số từ bắt đầu bằng h câm: an heir, haft an hour
· Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P

2.2 Dùng “a” với:

Dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng u, y, h. VD: a house, a university, a home party, a heavy load, a uniform, a union, a year income,…

· Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” phải dùng “a” (a university/ a uniform/ universal/ union) (Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus (cây khuynh diệp)
· các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.
· Những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred – a/one thousand.

·  Đứng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).
· Với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third – 1/5 a /one fifth.

· Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.

3 Cách dùng quán từ xác định “The” với danh từ trong tiếng anh

Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.

The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào) The earth is round. (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)

Với danh từ không đếm được, dùng the nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng the nếu nói chung.

Sugar is sweet. (Chỉ các loại đường nói chung)
The sugar on the table is from Cuba. (Cụ thể là đường ở trên bàn)

Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng the.

Oranges are green until they ripen. (Cam nói chung)
Athletes should follow a well-balanced diet. (Vận động viên nói chung)

3.1 Sau đây là một số trường hợp thông dụng dùng The theo quy tắc trên:

· The + danh từ + giới từ + danh từ: The girl in blue, the Gulf of Mexico.
· Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only way, the best day.
· Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s
· The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ: The man to whom you have just spoken is the chairman. · The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật: The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)
· Đối với man khi mang nghĩa “loài người” tuyệt đối không được dùng the: Since man lived on the earth … (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)
· Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội: The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp
· The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều: The old = The old people;

The old are often very hard in their moving
· The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông: The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.
· The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu: The Times/ The Titanic/ The Hindenberg
· The + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà: The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children
· Thông thường không dùng the trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó:

There are three Sunsan Parkers in the telephone directory. The Sunsan Parker that I know lives on the First Avenue.

· Tương tự, không dùng “the” trước bữa ăn: breakfast, lunch, dinner: We ate breakfast at 8 am this morning.

Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn cụ thể:
The dinner that you invited me last week were delecious.

· Không dùng “the” trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, university v.v… khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính:

Students go to school everyday.

The patient was released from hospital.
Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính thì dùng “the”.

Students go to the school for a class party.

The doctor left the hospital for lunch.

3.2 Bảng sử dụng “the” và không sử dụng “the” với danh từ trong một số trường hợp điển hình

Có “The”Không “The”
+ Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều)
The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes + Trước tên các dãy núi: The Rocky Mountains + Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới:
The earth, the moon + The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng
The University of Florida + The + số thứ tự + danh từ The third chapter. + Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ hoá
The Korean War (=> The Vietnamese economy) + Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ Great Britain)
The United States, The Central African Republic + Trước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc một quần đảo
The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii + Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử The Constitution, The Magna Carta + Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số the Indians
+ Trước tên một hồ Lake Geneva + Trước tên một ngọn núi Mount Vesuvius + Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao Venus, Mars + Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng
Stetson University + Trước các danh từ đi cùng với một số đếm Chapter three, Word War One + Trước tên các nước chỉ có một từ: China, France, Venezuela, Vietnam + Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng:
New Zealand, North Korean, France + Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện:
Europe, Florida + Trước tên bất kì môn thể thao nào baseball, basketball + Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường hợp đặc biệt):
+ Trước tên các môn học cụ thể The Solid matter Physics + Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó.
The violin is difficult to play
Who is that on the piano
freedom, happiness + Trước tên các môn học nói chung mathematics + Trước tên các ngày lễ, tết Christmas, Thanksgiving + Trước tên các loại hình nhạc cụ trong các hình thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music..) To perform jazz on trumpet and piano

4 Cách sử dụng another và other với danh từ trong tiếng anh

Hai từ này thường gây nhầm lẫn.

Dùng với danh từ đếm đượcDùng với danh từ không đếm được
an + other + danh từ đếm được số ít = một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác (= one more). another pencil = one more pencil the other + danh từ đếm được số ít = cái cuối cùng còn lại (của một bộ), người còn lại (của một nhóm), = last of the set.
the other pencil = the last pencil present
Không dùng
Other + danh từ đếm được số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác (= more of the set).
other pencils = some more pencils The other + danh từ đếm được số nhiều = những cái còn lại (của một bộ), những người còn lại (của một nhóm), = the rest of the set.
the other pencils = all remaining pencils
Other + danh từ không đếm được = một chút nữa (= more of the set).
other water = some more water The other + danh từ không đếm được = chỗ còn sót lại.
the other water = the remaining water

· Another và other là không xác định trong khi the other là xác định; nếu chủ ngữ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì ta có thể bỏ danh từ đi sau another hoặc other, chỉ cần dùng another hoặc other như một đại từ là đủ. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong cách nói tắt nêu trên) thì other trở thành others. Không bao giờ được dùng others + danh từ số nhiều:

I Don ‘t want this book. Please give me another. (another = any other book – not specific)

I Don ‘t want this book. Please give me the other.

(the other = the other book, specific)

This chemical is poisonous. Others are poisonous too. (others = the other chemicals, not specific)

I Don ‘t want these books. Please give me the others. (the others = the other books, specific)

· Trong một số trường hợp người ta dùng one hoặc ones đằng sau another hoặc other thay cho danh từ:

I Don ‘t want this book. Please give me another one.
I don’t want this book. Please give me the other one.
This chemical is poisonous. Other ones are poisonous too. I don’t want these books. Please give me the other ones.

· This hoặc that có thể dùng với one nhưng these và those không được dùng với ones, mặc dù cả 4 từ này đều có thể dùng thay cho danh từ (với vai trò là đại từ) khi không đi với one hoặc ones:

I don’t want this book. I want that.

5 Cách sử dụng little, a little, few, a few trước danh từ trong tiếng anh

· Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định) I have little money, not enough to buy groceries.

· A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để I have a little money, enough to buy groceries

· Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ định) I have few books, not enough for reference reading

· A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để I have a few records, enough for listening.

· Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ là đủ (cũng giống như đối với other/another; this/that).

Are you ready in money. Yes, a little.
· Quite a few + đếm được = Quite a bit + không đếm được = Quite a lot of + noun = rất nhiều.

6 Sở hữu cách với danh từ trong tiếng anh

· The noun’s + noun: Chỉ được dùng cho những danh từ chỉ người hoặc động vật, không dùng cho các đồ vật.

The student’s book, The cat’s legs.

· Đối với danh từ số nhiều đã có sẵn “s” ở đuôi chỉ cần dùng dấu phẩy

The students’ book.

· Nhưng đối với những danh từ đổi số nhiều đặc biệt không “s” ở đuôi vẫn phải dùng đầy đủ dấu sở hữu cách.

The children’s toys, The people’s willing

· Nếu có hai danh từ cùng đứng ở sở hữu cách thì danh từ nào đứng gần danh từ bị sở hữu nhất sẽ mang dấu sở hữu.

Paul and Peter’s room.

· Đối với những tên riêng hoặc danh từ đã có sẵn “s” ở đuôi có thể chỉ cần dùng dấu phẩy và nhấn mạnh đuôi khi đọc hoặc dùng sở hữu cách và phải thay đổi cách đọc. Tên riêng không dùng “the” đằng trước.

The boss’ car = the boss ‘s car [bosiz] Agnes’ house = Agnes ‘s [siz] house.

· Sở hữu cách cũng được dùng cho thời gian (năm, tháng, thập niên, thế kỉ) The 1990s’ events: những sự kiện của thập niên 90
The 21st century’s prospects.

· Dùng cho các mùa trong năm trừ mùa xuân và mùa thu. Nếu dùng sở hữu cách cho hai mùa này thì người viết đã nhân cách hoá chúng. Ngày nay người ta dùng các mùa trong năm như một tính từ cho các danh từ đằng sau, ít dùng sở hữu cách.

The Autumn’s leaf: chiếc lá của nàng thu.

· Dùng cho tên các công ty lớn, các quốc gia The Rockerfeller’s oil products.
China’s food.

· Đối với các cửa hiệu có nghề nghiệp đặc trưng chỉ cần dùng danh từ với dấu sở hữu. In a florist’s

At a hairdresser’s
Đặc biệt là các tiệm ăn với tên riêng: The Antonio’s

· Dùng trước một số danh từ bất động vật chỉ trong một số thành ngữ a stone’s throw from …(Cách nơi đâu một tầm đá ném).

Trên đây Gia Sư Plus đã giới thiệu với các bạn những kiến thức về danh từ trong tiếng anh. Hãy thường xuyên truy cập hệ thống học online Gia Sư Plus để học thêm những kiến thức tiếng anh bổ ích nhé.

Cấu trúc câu trong tiếng anh

Cấu trúc câu trong tiếng Anh đặc biệt quan trọng và là kiến thức nền tảng đối với người học ngữ pháp tiếng anh nói chung. Rất tiếc là hầu hết các bạn học tiếng anh đều rất xem nhẹ phần này mà chỉ tập chung vào học các mẫu câu có sẵn. Để giúp các bạn hiểu rõ và ôn tập lại phần kiến thức này, Gia Sư Plus xin được hệ thống lại cấu trúc cơ bản của một câu trong tiếng anh.

Cấu trúc câu trong tiếng Anh

Một câu thông thường trong tiếng anh thường bao gồm các thành phần cơ bản sau đây

Ví dụ:

SUBJECTVERBCOMPLEMENTMODIFIER
John and Iatea pizzalast night.
Westudied“present perfect”last week.
Herunsvery fast.
Ilikewalking.

1.1 Subject (chủ ngữ):

Chủ ngữ là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb). Nó thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase – một nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không được bắt đầu bằng một giới từ). Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia động từ.

Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don’t move!” = Đứng im!).

Milk is delicious. (một danh từ)
That new, red car is mine. (một ngữ danh từ)

Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.

It is a nice day today.
There is a fire in that building.
There were many students in the room.
It is the fact that the earth goes around the sun.

1.2 Verb (động từ):

Trang 7

Please visit our website for more English study materials, including level A, B, C, TOEFL and IELTS

English Grammar Review! Copyright Hp Group (www.hp-vietnam.com)

Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ. Nó có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ động từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ (auxiliary) và một động từ chính.

I love you. (chỉ hành động)
Chilli is hot. (chỉ trạng thái)
I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen) I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)

1.3 Complement (vị ngữ):

Vị ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng tác động của chủ ngữ. Cũng giống như chủ ngữ, vị ngữ thường là danh từ hoặc ngữ danh từ không bắt đầu bằng giới từ, tuy nhiên vị ngữ thường đứng sau động từ. Không phải câu nào cũng có complement. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi What? hoặc Whom?

John bought a car yesterday. (What did John buy?)
Jill wants to drink some water. (What does he want to drink?)
She saw John at the movie last night. (Whom did she see at the movie?)

1.4 Modifier (trạng từ):

Trạng từ là từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, địa điểm hoặc cách thức của hành động. Không phải câu nào cũng có trạng từ. Chúng thường là các cụm giới từ (prepositional phrase), phó từ (adverb) hoặc một cụm phó từ (adverbial phrase). Chúng trả lời câu hỏi When?, Where? hoặc How? Một cụm giới từ là một cụm từ bắt đầu bằng một giới từ và kết thúc bằng một danh từ (VD: in the morning, on the table,…). Nếu có nhiều trạng từ trong câu thì trạng từ chỉ thời gian thường đi sau cùng.

John bought a book at the bookstore. (Where did John buy a book?)
She saw John at the movie last night. (Where did she see John? When did she see him?) She drives very fast. (How does she drive?)

Chú ý rằng trạng từ thường đi sau vị ngữ nhưng không nhất thiết. Tuy nhiên trạng từ là cụm giới từ không được nằm giữa động từ và vị ngữ.

She drove on the street her new car. (Sai) She drove her new car on the street. (Đúng)

Trên đây Gia Sư Plus đã giới thiệu với các bạn cấu trúc câu cơ bản trong tiếng anh. Hãy thường xuyên truy cập hệ thống học online Gia Sư Plus để học thêm những kiến thức tiếng anh bổ ích nhé,