Categories
Uncategorized

Cách phát âm tiếng anh chuẩn bản ngữ

Học cách phát âm tiếng anh là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất đối với người học ngoại ngữ để… giao tiếp. Với tiếng Anh, dù học giao tiếp thông thường hay công việc, thi cử thì thứ khiến ta ngại nhất đó chính là kỹ năng nói. Bạn sợ mình nói không tốt, nói không chuẩn, người khác không hiểu…nhưng trước đó bạn sẽ không thể thiếu yếu tố đầu tiên: Phát âm. Phát âm tiếng Anh chuẩn là nền tảng đầu tiên của việc giao tiếp tiếng Anh.

Tuy nhiên, vấn đề của người học luôn là cách phát âm tiếng Anh khác hoàn toàn với tiếng Việt, có những âm tiếng Anh có mà tiếng Việt không có. Vậy đâu là cách phát âm tiếng Anh chuẩn, làm thế nào để học phát âm tiếng Anh bài bản, có thể tự học phát âm tại nhà mà vẫn tự tin để giao tiếp? Cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây nhé.

1. Tại sao phải học cách phát âm tiếng anh?

Ngày xưa khi mà học tiếng Anh, hẳn bạn sẽ thấy việc đọc tiếng Anh rất khó. Kể cả những câu đơn giản như “Hello, How are you” cũng đã thấy cách đọc khác nhau rồi. Sau đó bạn vô tình nhận ra, nghe tiếng Anh thì bạn cũng không hiểu gì cả, không nghe được vì bộ nhận dạng âm thanh của bạn đang bị sai.

Ví dụ đơn giản: Từ business, lúc đầu mình nghĩ có 3 âm tiết, được đọc là “bi-zi-nít”. Thực tế người anh họ đọc là BIZ-niz: có 2 âm tiết và nhấn vào đầu. Nếu bạn nghe thấy từ này thì bạn sẽ không biết bởi nó chẳng hề nằm trong bộ nhớ âm thanh của bạn. Đó là lý do tại sao những người phát âm “sõi”  thì nghe tiếng Anh rất đỉnh.

Trong tiếng Anh có rất nhiều âm mà tiếng Việt không hề có, tiêu biểu như /∫/, /ð/, /θ/…, Kèm theo đó là vô số các hiện tượng biến âm, nuốt âm, ngậm âm… 

Một câu đơn giản như “What do you want?” trên thực tế sẽ không bao giờ được nói một cách “tử tế” theo kiểu đánh vần thong thả từng từ một, mà sẽ được “biến tấu” đại khái thành “wa-da-ya-want”_nói liền. 

Thì đây chính là lý do tại sao cần học phát âm ngay nếu bạn muốn thoát mất gốc. Phát âm chính là phần giải nghĩa âm thanh, là bộ nhận dạng âm thanh của các bạn từ đây về sau. Phát âm tốt cũng đồng nghĩa với việc khả năng nghe của bạn sẽ lên 1 bậc. Sự tự tin với tiếng Anh của bạn cũng cao hơn vì nghe gì cũng hiểu, học từ vựng thì không chỉ nhớ cách viết mà còn nhớ được cách đọc tiếng Anh của nó nữa. Bạn sẽ cảm thấy mình được lắng nghe hơn và dần dần sẽ rất thích, tự tin giao tiếp vì bạn nói đến đâu người ta hiểu đến đó. 

2. Thế nào là cách phát âm tiếng Anh chuẩn?

Trước khi có thể trả lời sâu hơn về cách phát âm tiếng Anh chuẩn là thế nào, hãy cùng phân biệt rõ ràng giữa hai khái niệm: pronunciation và accent.

Cách Phát âm tiếng anh (Pronoucication)

Pronunciation là cách chúng ta phát âm các từ vựng. nó tập trung vào việc phát âm từng âm một: nguyên âm (vowels), phụ âm (consonants), nguyên âm đôi (diphthongs) hay stress (trọng âm). Ví dụ, từ finance được phát âm là /ˈfaɪnæns/, faɪˈnæns/ hoặc /fəˈnæns/, thì có trọng âm của 2 cách sau rơi vào âm tiết thứ 2 (second syllable), còn ở cách phát âm đầu tiên trọng âm lại rơi vào âm tiết thứ nhất (first syllable).

Accent

Accent là chất giọng của bạn của bạn khi phát âm. Có thể đó là Anh – Anh, Anh – Mỹ, Anh – Úc,…Cũng giống ở Việt Nam có giọng miền Bắc, Trung, Nam, mỗi vùng miền là có giọng đặc trưng riêng: Hà Nội, Huế, Nghệ An,…Một ví dụ điển hình về accent đó là: Ở đất nước chuột túi Australia, có 3 lớp giọng trong xã hội:

  1. Cultivated – được dùng bởi 10% dân số và khá giống giọng Anh – Anh.
  2. Broad – dùng bởi tầng lớp công nhân, nhân viên, những người đi làm và số lượng cũng rơi vào khoảng 10%.
  3. General – được dùng bởi phần đông người dân. 

Nếu bạn phát âm theo một accent chuẩn sẽ khiến người nghe cảm thấy nể bạn hơn “Ô, bạn nói tiếng Anh xịn quá”.

Vậy phát âm chuẩn là gì?

Phát âm chuẩn được hiểu là phát âm (pronunciation) đúng từng âm tiết và rõ ràng mà không phụ thuộc vào chất giọng (accent) của bạn như thế nào. Accent của bạn sẽ giúp việc phát âm của bạn một cách rõ ràng và chính xác.

3. Các lỗi phát âm người Việt thường hay mắc phải 

Thật đáng tiếc khi có những bạn khi giao tiếp có ý tưởng hay, lập luận ổn, nhưng tất cả lại chỉ trong phạm vi suy nghĩ mà không thể hiện được cho người đối diện biết chỉ vì phát âm không tự nhiên.

Một số lỗi thường gặp trong cách phát âm của người Việt như sau:

1. “Lược bớt” âm cuối

Đây là lỗi gặp nhiều nhất trong cách phát âm tiếng Anh của người Việt. Điều này cũng khá dễ hiểu bởi tiếng Việt chúng ta nói tự nhiên, không có hiện tượng “bật hơi” các âm cuối. Vì không phát âm âm cuối nên có thể xảy ra các tình huống hiểu lầm tai hại.

Ví dụ với các từ: wife, wine, white bạn sẽ không thể có cùng một cách phát âm giống nhau.

2. Không biết cách đọc phiên âm tiếng Anh khi tra từ điển

Đơn giản vì bạn chưa biết và chưa nhớ bảng ký hiệu phiên âm quốc tế IPA. Có một thực tế rằng, hầu hết khi chúng ta tiếp xúc với tiếng Anh từ khi còn tiểu học, ta thường đọc theo những gì sách dạy và theo hướng dẫn thầy cô nhưng thực tế không biết IPA là gì, không được hướng dẫn cụ thể nó là gì. Điều này gây nên hậu quả đọc tiếng Anh sai mà cũng không hề biết mình đang sai và không biết phải sửa như thế nào?

3. Phát âm lẫn lộn giữa các âm tiết

Hệ quả từ việc không nắm rõ về bảng IPA dẫn đến việc cách học phát âm tiếng Anh bị sai lệch các âm tiết. Hoặc đó là bạn “không thể phát âm” chính xác các từ. Dưới đây là một số lỗi điển hình khi người Việt học và luyện phát âm tiếng Anh.

  • Lẫn lộn khi phát âm /z/ và /s/. 
  • Lẫn lộn khi phát âm /s/ và /ʃ/. Ví dụ: She sells seashells by the seashore
  • Phát âm sai âm /ð/ thành /z/ hay /d/. Ví dụ: This /ðɪs/
  • Phát âm sai sai /θ/ phát âm thành /t/ hoặc /th/ trong tiếng Việt. Ví dụ: Thank /θæŋk/
  • Phát âm các âm /ʒ/ và /dʒ/ bị thay thế bởi /z/. Ví dụ: Television /‘telɪvɪʒn/

4. Không nhấn trọng âm/ Nhấn sai trọng âm trong từ hoặc trong câu.

Với trọng âm từ: Một từ nhấn sai trọng âm sẽ làm thay đổi nghĩa của từ. Bạn không thể phát âm từ bữa tráng miệng dessert thành sa mạc desert được! Một ví dụ điển hình về việc nhấn trọng âm khiến bạn bấn loạn:

  • Photograph 
  • Photography 
  • Photographer 
  • Photographic

Nếu không nắm rõ từng phát âm từng từ thì bạn sẽ bỏ qua việc nhấn trọng âm hoặc nhấn sai khiến người nghe không thể hiểu được.

Với trọng âm câu: Đây được coi là ngữ điệu của câu khi giao tiếp. Người học thường có xu hướng bỏ qua trọng âm câu, nói với giọng “bình bình” mà không tạo điểm nhấn khi nói.

5. Nói lưu loát và nói chuẩn

Một số bạn khi học cách phát âm tiếng Anh thường mong muốn mình thật “ngầu” bằng việc bắt chước cách nói y hệt của người bản xứ, khi đó họ có các cách nuốt âm, nối âm,… não bạn sẽ phải xử lý 2 việc cùng 1 lúc: nói sao cho lưu loát và nói chuẩn. Nhưng để đạt được vậy thì bạn phải theo từng bước mà rất khó để thực hiện cùng 1 lúc cả 2.

4. IPA – Công cụ để có phát âm tiếng Anh chuẩn

Bài hát ABC Song có thể thể bạn đã rất quen khi mới bắt đầu học tiếng Anh. Ở đó giới thiệu 24 chữ cái tiếng Anh. Đây chỉ là mặt chữ, thực tế cách luyện phát âm tiếng Anh lại dựa vào bảng ký hiệu phiên âm quốc tế – IPA.

IPA là hệ thống là hệ thống các ký hiệu ngữ âm được các nhà ngôn ngữ học tạo ra và sử dụng nhằm thể hiện các âm tiết trong mọi ngôn ngữ của nhân loại một cách chuẩn xác và riêng biệt. Nó được phát triển bởi Hội Ngữ âm Quốc tế (ban đầu là Hội Giáo viên Ngữ âm – Dhi Fonètik Tîtcez’ Asóciécon) với mục đích trở thành tiêu chuẩn phiên âm cho mọi thứ tiếng trên thế giới. – Theo WikiPedia.

Tại sao cần học bảng IPA?

Trong tiếng Anh, bảng phiên âm hoàn toàn khác với bảng chữ cái, do đó do đó nhìn vào chữ viết thôi thì chúng ta sẽ không thể phát âm chính xác từng âm tiết được. Để đọc chuẩn các từ tiếng Anh chúng ta phải học bảng ký tự phiên âm của nó, sau đó nhìn vào phiên âm tiếng Anh của nó trong từ điển để phát âm chuẩn xác, về sau trong quá trình giao tiếp nhiều chúng ta sẽ tự nhớ phát âm của chữ viết mà không cần tra từ điển nữa.

Với kỹ năng nghe: Khi bạn viết các âm đó được tạo ra như thế nào, bạn sẽ rất dễ dàng nhận ra chúng khi nghe. Ví dụ nếu bạn biết về IPA, khi ai đó nói rằng /ɪˈstæblɪʃ/ thì bạn sẽ biết từ này là establish. Sau đó tra từ điển, bạn hoàn toàn hiểu nghĩa của từ.

Với kỹ năng nói: Khi đã nắm rõ các âm trong IPA thì bạn mới có thể nói chuẩn 1 từ, đồng thời người nghe cũng sẽ hiểu bạn nói gì.

Các thành phần trong bảng IPA

Bảng phiên âm IPA tiếng Anh có chứa 44 âm (sounds), trong đó có 20 nguyên âm và 24 phụ âm. Trong nguyên âm có 12 nguyên âm đôi (monophthongs) và 8 phụ âm (diphthongs.  Các âm kết hợp với nhau hình thành cách phát âm của từ. Mỗi từ sẽ có trọng âm từ tương ứng.

Bảng phiên âm tiếng Anh IPA đầy đủ

1. Nguyên âm đơn – monophthongs

Khái niệm

Nguyên âm được hiểu là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể đứng một mình hoặc có thể đứng kèm các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

Các nguyên âm chính trong hệ thống tiếng Anh (Anh – Mỹ) 

Phân loại các nguyên âm

Việc phân loại nguyên âm dựa vào bốn khía cạnh chính:

a. Vị trí của lưỡi (tongue position)

Dựa theo vị trí đặt lưỡi khi phát âm, chúng ta chia các nguyên âm ra thành trước (front), giữa (middle) và sau (back). Ví dụ, /i/ là một nguyên âm trước vì phần trước của lưỡi sẽ đi lên phần trước của miệng khi phát âm, còn /u/ là nguyên âm sau vì phần sau của lưỡi sẽ đi lên nhưng hướng về phía sau của miệng.

Chúng ta cũng chia nguyên âm thành nguyên âm cao (high) và nguyên âm thấp (low). Ở các nguyên âm cao, lưỡi bạn sẽ đẩy lên cao gần khoang miệng như trong âm /i/, và ngược lại ở các nguyên âm thấp, lưỡi lại dẹt xuống phía dưới của khoang miệng, như khi bạn phát âm /ae/.

Hãy cùng nhìn hình minh họa dưới đây:

b. Độ tròn môi (lip shape)

Môi được coi là trong nếu khi phát âm vùng miệng tạo hình chữ O, còn lại sẽ là căng (không tròn).

– Các nguyên âm trước và giữa luôn không tròn môi.

– Các nguyên âm sau /uː/, /ʊ/, /ɔː/ thì tròn môi (/ɑː/ và /ɒ/ không tròn môi).

c. Độ căng của cơ miệng

Độ căng này chỉ tới mức độ căng và dãn của cơ quanh miệng khi bạn phát ra các nguyên âm.

– Nguyên âm căng (được tạo do cơ căng nhiều): /iː/, /ɔː/, /uː/, /ɜː/, /ɑː/. Độ dài nguyên âm căng có thể thay đổi và thường dài hơn nguyên âm giãn.

– Nguyên âm giãn (được tạo do cơ căng ít): /ɪ/, /e/, /æ/, /ʊ/, /ɒ/, /ʌ/, /ə/. Nguyên âm giãn thì luôn luôn ngắn.

Từ đó, ta cũng có sự phân chia các nguyên âm đơn trong tiếng Anh thành nguyên âm đơn ngắn và nguyên âm đơn dài. Nguyên âm dài thường có được phát âm dài hơi hơn, nhấn mạnh hơn và rõ ràng hơn so với những nguyên âm ngắn.

Dưới đây là chi tiết cách phát âm các nguyên âm đơn dài và nguyên âm đơn ngắn.

  • Nguyên âm đơn ngắn

Nguyên âm /i/

Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên, phát âm kéo dài hơn so với nguyên âm ngắn. Dưới đây là khẩu hình miệng khi phát âm tiếng anh với nguyên âm  /i/

Nguyên âm ngắn /e/ hay /ɛ/

Phát âm giống âm /i/ nhưng quãng giữa môi trên và môi dưới rộng hơn cùng với vị trí lưỡi thấp hơn một chút.

Nguyên âm ngắn /æ/

Để phát âm được nguyên âm này, bạn cần đặt lưỡi của mình ở vị trí thấp, mở rộng miệng và chuyện động lưỡi theo hướng đi xuống. Dưới đây là khẩu hình miệng khi phát âm tiếng anh với nguyên âm  /æ/

Nguyên âm ngắn /ʌ/

Bạn hãy mở miệng rộng bằng một nửa và đưa lưỡi về phía sau so với khi phát âm nguyên âm /æ/.

Nguyên âm ngắn /ʊ/

Bạn di chuyển lưỡi về phía sau, đặt môi tròn và mở hẹp. Cùng xem hình ảnh khẩu hình miệng khi phát âm tiếng anh âm  /ʊ/

Nguyên âm ngắn /ɒ/ hay /ɔ/

Đối với nguyên âm này có vị trí ở giữa âm nửa môi và âm mở đối với vị trí của lưỡi, khi phát âm thì tròn môi để có được cách đọc tiếng Anh chuẩn xác nhất.

  • Nguyên âm đơn dài

Nguyên âm /i:/

Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên, phát âm rất ngắn.

Nguyên âm dài /ɑː/

Bạn mở miệng vừa phải( không quá rộng hay quá hẹp), sau đó đưa lưỡi xuống thấp và hơi về phía sau một chút.

Nguyên âm dài /ɔː/

Bạn điều khiển lưỡi của mình di chuyển về phía sau, đồng thời hơi nâng phần lưỡi phía sau lên, môi tròn và mở rộng.

Nguyên âm dài /ɜ:/

Đối với nguyên âm dài này, khi phát âm bạn hãy đặt vị trí lưỡi thấp, mở miệng vừa, vị trí lưỡi thấp.

Nguyên âm dài /u:/

Bạn hãy đặt môi mở nhỏ, tròn và đưa lưỡi về phía sau so với âm /ʊ/.

2. Nguyên âm đôi – Diphthongs

Là sự kết hợp của 2 nguyên âm đơn với nhau trong cùng một âm tiết.

Những Nguyên âm đôi này được chia thành 3 nhóm: 

  1. Nhóm tận cùng là ə: /ɪə/ như trong “fear”, /eə/ như trong “chair” , /ʊə/ trong “sure”.

2. Nhóm tận cùng là ɪ :/eɪ/ trong “play”, /ai/ trong “life”, /ɔɪ/ trong “choice”.

3. Nhóm 3: tận cùng là ʊ:/əʊ/ trong “low”, /aʊ/ trong “now”.

Trong nguyên âm đôi, âm đầu tiên là âm chính và âm thứ hai là âm khép miệng, chứ không hoàn toàn là phát từng âm đơn riêng lẻ.

3. Phụ âm – Consonants

Khái niệm

Phụ âm là âm phát từ thanh quản qua miệng hay những âm khi phát ra, luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc ví dụ như lưỡi va chạm môi, răng, 2 môi va chạm nhau trong quá trình phát âm. Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng trong lời nói khi phối hợp với nguyên âm.

Phân loại các phụ âm

a. Phân theo cách thức phát âm (dựa vào hơi thở)

Âm bật hơiTrong quá trình tạo các âm, dòng hơi từ phổi hoàn toàn bị chặn ở một số nơi, sau đó được bật ra: /p/, /b/, /t/, /d/, /k/, và /g/.
Âm tắtDòng hơi bị đè nén, nhưng không hoàn toàn bị chặn: /f/, /v/, /θ/, /ð/, /s/, /z/,/ʃ/, /ʒ/ và /h/.
Âm xátCác âm này bắt đầu được tạo giống như các âm bật hơi, với việc chặn hoàn toàn dòng hơi hoặc đóng vùng thanh âm, và kết thúc với dòng hơi bị chặn như các âm tắt: /t̬ʃ/ và /dʒ/.
Âm mũiÂm mũi là âm được tạo với dòng hơi thoát qua mũi: /m/, /n/, và /ŋ/.
Âm bênÂm bên cho phép dòng hơi thoát ra hai bên cạnh lưỡi: /l/
Âm tiếp cận (Bán nguyên âm)Trong việc tạo âm tiếp cận, một cơ quan cấu âm áp sát cơ quan khác, nhưng vùng thanh âm không bị thu hẹp để tạo dòng hơi xoáy: /j/, /w/ và /r/.

b. Phân theo vị trí phát âm (bên trong miệng hoặc họng)

Âm đôi môi: môi trên và môi dưới tiếp cận hoặc chạm nhau/p/, /b/, /m/, /w/
Âm lưỡi răng: môi dưới tiếp cận hoặc chạm răng trên/f/, /v/
Âm răng/ Giữa răng: đầu lưỡi đưa vào giữa răng trên và răng dưới/θ/, /ð/
Âm lợi: đầu lưỡi tiếp cận hoặc chạm vòm lợi phía sau răng hàm cửa trên/t/ – /d/,  /s/ – /z/,  /n/, /l/, /r/
Âm gạc lợi (hoặc sau lợi): đầu lưỡi hoặc thân lưỡi chạm vào vị trí giữa vòm lợi và gạc cứng/ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/
Âm gạc: thân lưỡi tiếp cận hoặc chạm vào gạc cứng/j/ /j/
Âm vòm mềm: thân lưỡi tiếp cận hoặc chạm vòm mềm/k/, /ɡ/, /ŋ/
Âm hầu (thanh quản): không gian giữa hai dây thanh/h/ /h/

c. Tổ hợp phụ âm (Consonant Clusters)
Trong tiếng Anh, tổ hợp phụ âm là một nhóm (gồm một hoặc nhiều hơn hai) phụ âm đứng liền nhau trong một từ, không bị ngắt, tách hay xen giữa bởi nguyên âm khi phát âm.Tổ hợp phụ âm thường gây khó khăn cho nhiều bạn khi học tiếng Anh vì chúng không hề tồn tại trong ngôn ngữ của chúng ta.

Các tổ hợp phụ âm có thể đứng ở các vị trí khác nhau trong một từ:Vị trí đầu (initial clusters): freedom /ˈfriːdəm/, green /ɡriːn/

Vị trí giữa (medial clusters): offspring /ˈɒfsprɪŋ/, enclose /ɪnˈkləʊz/

Vị trí cuối (final clusters): collect /kəˈlekt/, adapt /əˈdæpt/

4. Stress (Trọng âm)

Stress im Job Burnout Entspannung Business Konzept Erschöpfung Schreibtisch Computer Tastatur

Thế nào là trọng âm của từ? Đó là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất định trong một từ. Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm tiết khác. Cần phải nhớ rằng trọng âm chỉ rơi vào những âm tiết mạnh tức là những âm tiết có chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài. Trọng âm của từ sẽ được ký hiệu bằng dấu trọng âm (stress mark) là dấu (‘)

VÍ DỤ: 

Nguyên tắc thêm trọng âm.

Nguyên tắc trọng âm có rất nhiều, dưới đây xin chỉ được liệt kê ra 5 nguyên tắc chính mà ai học phát âm tiếng Anh cũng nên “nằm lòng”.

1. RULE 1: 

Với từ chỉ có 2 âm tiết (two syllable words)

  • Với danh từ/ tính từ: nhấn vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ: student, table, sticker, happy, random, courage….(ngoại trừ machine, event)

  • Động từ: nhấn vào âm tiết thứ hai

Ví dụ: to admit, to intent, to construct…

  • Với động từ kết thúc bằng đuôi  ow, en, y, el, er, le, ish: Nhấn vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ:  to open, to follow, to hurry, to struggle, to flatter, to finish…

2. RULE 2: 

Từ có 3 âm tiết trở lên: Nhấn vào âm tiết thứ 3  từ cuối trở lên.

Ví dụ to celebrate, curriculum, to unify,…(ngoại trừ to develop, imagine, banana)

3. RULE 3 : 

với các trường hợp có hậu tố (suffixes)

a) Nhấn trọng âm trước C-I-V (consonant-I-vowel)
Ví dụ  australia, religious, physician..

b) Nhấn trọng âm trước ic
Ví dụ: titanic, panasonic, pacific….ngoại trừ rhetoric, lunatic, catholic, arithmetic, politics, Arabic

c) Nhấn trọng âm chính những âm tiết kết thúc bởi: ade, oo, oon, ee, een, eer, ese, ise, ize, aire, self
Ex: pickaboo, millionaire, cocoon, analyze, engineer, themselves….

d) Nhấn trọng âm trước tion, tal
Ví dụ:  tradition, continental…

4. RULE 4: 

Với các cụm từ (phrases)

  • Cụm danh từ (noun phrases):

a) WH – to inf ; whether/if – to V; gerund + O: Nhấn trọng âm vào từ cuối cùng

Ví dụ: what to do, learning english…

b) Danh từ ghép: Danh từ + tính từ: Trọng âm ở danh từ

Ví dụ: a handsome and good man…

  • Cụm tính từ/ trạng từ (adj / adv phrases): (thường) nhấn vào từ cuối cùng

Ví dụ:  the book on the table, the girl standing over there, in the morning, by car…

5. RULE 5: 

Nhấn trọng âm trong một câu (within sentences)

Khi nói một câu hoàn chỉnh, bạn nên để ý nhấn trọng âm vào một số vị trí sau nhằm giúp câu nói nghe được tự nhiên nhất và dễ hiểu với người bản ngữ nhất. Đó là:

  1. verbs: nhấn vào động từ cuối cùng
  2. nouns: nhấn vào danh từ cuối cùng
  3. adv: thường nhấn vào trạng từ để tạo sắc thái cho câu
  4. before commas: đặt trọng âm trước các dấu phẩy trước khi bạn tạm nghỉ/ ngắt câu nói của mình
  5. on reflexive pronouns: nhấn ở các đại từ phản thân
    Ex: I go to school and learn English; I do it myself;…

5. Cách để phát âm chuẩn không tì vết

Nếu bạn đang cảm thấy choáng ngợp trước những hướng dẫn ở trên. Bạn không biết thế nào là âm ngắn, không biết thế nào là âm dài. Bạn cũng bối rối không biết thế nào là âm gió và thế nào là âm rung. Hãy tham gia khoá học phát âm online tai Gia sư plus. Đây là khoá học online được giảng dậy bới giáo viên bản ngữ. Tại khoá học bạn sẽ được giáo viên hướng dẫn chi tiết các phát âm của từng âm cơ bản. Hệ thống bài tập đầy đủ có nhiệm vụ giúp bạn thực hành, luyện tập thường xuyên. Bạn sẽ cảm nhận được sự khác biệt chỉ sau một tháng học online tại nhà mà không cân phải mất công đi đâu xa.

Dưới đây là thông tin chi tiết của khoá học.

Khoá học phát âm tiếng anh online bao gồm:

  • Bài giảng cho mỗi âm trong tiếng anh
  • File bài tập pdf cho mỗi âm
  • Video quay sát miệng của giáo viên vì vậy bạn có thể bắt trước cách nói và cử chỉ miệng.
  • File mp3 để bạn có thể download về máy tính (điện thoại) để nghe lại nhiều lần ở bất kỳ đâu, bất kỳ khi nào.

Mỗi bài giảng sẽ tập trung vào hai hoặc ba âm để bạn có thể thực sự tập trung vào chúng, thành thạo những âm này trước khi bạn chuyển sang học bài khác với các âm khác. Có rất nhiều bài tập hướng dẫn bạn cách chuyển động (xếp) miệng, lưỡi để phát ra được âm thanh chính xác.

Nếu bạn muốn nói tiếng Anh rõ ràng hơn, nếu bạn muốn có một giọng nói khoẻ khoắn tự tin, hoặc nếu bạn đơn giản chi muốn cải thiện kỹ năng tiếng anh của bạn lên một nâng thang mới, khoá học này có thể giúp bạn đạt được mục tiêu của bạn.

Chi tiết khoá học tại: http://lms.giasuplus.edu.vn/course/hoc-phat-am-tieng-anh-online/

Bạn sẽ học được những gì sau khoá học phát âm tiếng anh online?

  • Phát âm chính xác, rõ ràng mọi âm thanh trong tiếng Anh như người bản xứ.
  • Giọng điệu và ngữ điệu của bạn nghe sẽ giống như người bản xử nói hơn
  • Hiểu được bảng chữ cái ngữ âm quốc tế (IPA) và cách nó biểu diễn các âm trong tiếng anh.

Khoá học phát âm tiếng anh online dành cho ai?

  1. Hãy tham gia khoá học nếu bạn phát âm tiếng anh chưa chuẩn làm người khác khó nghe.
  2. Hoặc nếu bạn muốn nói giống người anh hơn, nói tự nhiên hơn.
  3. Khoá học này cũng phù hợp với bạn nếu bạn muốn cải thiện kỹ năng nói tiếng anh của bạn lên một nâng thang mới

6. Nguồn tài liệu luyện tập cho từng cách phát âm tiếng Anh

Kênh Youtube giọng Anh – Anh

1. BBC Learning English

Đây là kênh tin tức chính thống bằng tiếng Anh – Anh, đa số nói chậm, rõ và có phụ đề. Là một kênh kinh điển để luyện nghe và hướng dẫn phát âm tiếng Anh với người học

2. English Like a Native

Đây là kênh của Anna – một cô giáo xinh đẹp, giọng hay và rất dễ nghe. Các bài giảng đều hài hước, hấp dẫn, độc đáo và đưa ra nhiều tips học tiếng Anh.

3. English Jade – Learn English

Kênh có cực kỳ cực kỳ nhiều những cách học tiếng Anh, chủ điểm ngữ pháp tới phong cách giao tiếp trong tiếng Anh… rất phù hợp nếu bạn đang muốn học tiếng Anh nhanh gọn và thực dụng.

4. Speak English With Mr Duncan: 

Ai đã từng mày mò tự học tiếng Anh thì hẳn không thể bỏ qua series các video hài hước và vô cùng hữu ích từ Mr Duncan, được chia thành nhiều bài học với cấp độ khó tăng dần, rất phù hợp với các bạn đang học tiếng Anh từ đầu.

Kênh Youtube giọng Anh – Mỹ

1. VOA Learning English

 Kênh này tương đối giống với kênh BBC nhưng giọng chủ yếu là giọng Mỹ. Các bài nói hết sức dễ nghe, có phụ đề và nội dung hài hước, đa dạng, hữu ích cho người mới học tiếng Anh.

2. Rachel’s English

Anh – Mỹ chuẩn với cô giáo người Mỹ đây. Chủ đề theo các video đa dạng và thực dụng, đa số cũng rất chậm rãi và dễ nghe nữa. Rất nhiều video hướng dẫn phát âm tiếng Anh, bạn cách nói một câu tiếng Anh chuẩn, hướng dẫn từ cách nối âm, nối từ, ngữ điệu lên xuống trong câu,…

3. Actually Happened

Mỗi video là một câu chuyện ngắn có ý nghĩa và xảy trong rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày, được làm dưới dạng hoạt hình nên rất sinh động và dễ hiểu. Giọng lồng tiếng cực kì hay và dễ nghe.

4. Vsauce:

Thế giới này đặc biệt dành cho những bạn đam mê khoa học với hàng nghìn video về khoa học được thiết kế chuyên nghiệp, khoa học về mọi lĩnh vực của đời sống, xã hội.

5. Animal Planet:

Còn với những bạn yêu thích thế giới động vật và các hoạt động môi trường, hãy ghim luôn channel thú vị này nha.

Categories
Uncategorized

Học phát âm tiếng anh Online cùng giáo viên bản ngữ

Học phát âm tiếng anh là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất đối với người học ngoại ngữ để… giao tiếp. Với tiếng Anh, dù học giao tiếp thông thường hay công việc, thi cử thì thứ khiến ta ngại nhất đó chính là kỹ năng nói. Bạn sợ mình nói không tốt, nói không chuẩn, người khác không hiểu…nhưng trước đó bạn sẽ không thể thiếu yếu tố đầu tiên: Phát âm. Phát âm tiếng Anh chuẩn là nền tảng đầu tiên của việc giao tiếp tiếng Anh.

Tuy nhiên, vấn đề của người học luôn là cách phát âm tiếng Anh khác hoàn toàn với tiếng Việt, có những âm tiếng Anh có mà tiếng Việt không có. Vậy đâu là cách phát âm tiếng Anh chuẩn, làm thế nào để học phát âm tiếng Anh bài bản, có thể tự học phát âm tại nhà mà vẫn tự tin để giao tiếp? Cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây nhé.

1. Tại sao phải học phát âm tiếng anh?

Ngày xưa khi mà học tiếng Anh, hẳn bạn sẽ thấy việc đọc tiếng Anh rất khó. Kể cả những câu đơn giản như “Hello, How are you” cũng đã thấy cách đọc khác nhau rồi. Sau đó bạn vô tình nhận ra, nghe tiếng Anh thì bạn cũng không hiểu gì cả, không nghe được vì bộ nhận dạng âm thanh của bạn đang bị sai.

Ví dụ đơn giản: Từ business, lúc đầu mình nghĩ có 3 âm tiết, được đọc là “bi-zi-nít”. Thực tế người anh họ đọc là BIZ-niz: có 2 âm tiết và nhấn vào đầu. Nếu bạn nghe thấy từ này thì bạn sẽ không biết bởi nó chẳng hề nằm trong bộ nhớ âm thanh của bạn. Đó là lý do tại sao những người phát âm “sõi”  thì nghe tiếng Anh rất đỉnh.

Trong tiếng Anh có rất nhiều âm mà tiếng Việt không hề có, tiêu biểu như /∫/, /ð/, /θ/…, Kèm theo đó là vô số các hiện tượng biến âm, nuốt âm, ngậm âm… 

Một câu đơn giản như “What do you want?” trên thực tế sẽ không bao giờ được nói một cách “tử tế” theo kiểu đánh vần thong thả từng từ một, mà sẽ được “biến tấu” đại khái thành “wa-da-ya-want”_nói liền. 

Thì đây chính là lý do tại sao cần học phát âm ngay nếu bạn muốn thoát mất gốc. Phát âm chính là phần giải nghĩa âm thanh, là bộ nhận dạng âm thanh của các bạn từ đây về sau. Phát âm tốt cũng đồng nghĩa với việc khả năng nghe của bạn sẽ lên 1 bậc. Sự tự tin với tiếng Anh của bạn cũng cao hơn vì nghe gì cũng hiểu, học từ vựng thì không chỉ nhớ cách viết mà còn nhớ được cách đọc tiếng Anh của nó nữa. Bạn sẽ cảm thấy mình được lắng nghe hơn và dần dần sẽ rất thích, tự tin giao tiếp vì bạn nói đến đâu người ta hiểu đến đó. 

Đây là thứ các bạn không thể bỏ qua được khi bắt đầu học tiếng Anh. Và mình đảm bảo rằng là khi mà phát âm chuẩn rồi thì tiếng Anh của bạn sẽ lên rất nhanh.

2. Thế nào là cách phát âm tiếng Anh chuẩn?

Trước khi có thể trả lời sâu hơn về cách phát âm tiếng Anh chuẩn là thế nào, hãy cùng phân biệt rõ ràng giữa hai khái niệm: pronunciation và accent.

Phát âm tiếng anh (Pronoucication)

Pronunciation là cách chúng ta phát âm các từ vựng. nó tập trung vào việc phát âm từng âm một: nguyên âm (vowels), phụ âm (consonants), nguyên âm đôi (diphthongs) hay stress (trọng âm). Ví dụ, từ finance được phát âm là /ˈfaɪnæns/, faɪˈnæns/ hoặc /fəˈnæns/, thì có trọng âm của 2 cách sau rơi vào âm tiết thứ 2 (second syllable), còn ở cách phát âm đầu tiên trọng âm lại rơi vào âm tiết thứ nhất (first syllable).

Accent

Accent là chất giọng của bạn của bạn khi phát âm. Có thể đó là Anh – Anh, Anh – Mỹ, Anh – Úc,…Cũng giống ở Việt Nam có giọng miền Bắc, Trung, Nam, mỗi vùng miền là có giọng đặc trưng riêng: Hà Nội, Huế, Nghệ An,…Một ví dụ điển hình về accent đó là: Ở đất nước chuột túi Australia, có 3 lớp giọng trong xã hội:

  1. Cultivated – được dùng bởi 10% dân số và khá giống giọng Anh – Anh.
  2. Broad – dùng bởi tầng lớp công nhân, nhân viên, những người đi làm và số lượng cũng rơi vào khoảng 10%.
  3. General – được dùng bởi phần đông người dân. 

Nếu bạn phát âm theo một accent chuẩn sẽ khiến người nghe cảm thấy nể bạn hơn “Ô, bạn nói tiếng Anh xịn quá”.

Vậy phát âm chuẩn là gì?

Phát âm chuẩn được hiểu là phát âm (pronunciation) đúng từng âm tiết và rõ ràng mà không phụ thuộc vào chất giọng (accent) của bạn như thế nào. Accent của bạn sẽ giúp việc phát âm của bạn một cách rõ ràng và chính xác.

3. Các lỗi phát âm người Việt thường hay mắc phải 

Thật đáng tiếc khi có những bạn khi giao tiếp có ý tưởng hay, lập luận ổn, nhưng tất cả lại chỉ trong phạm vi suy nghĩ mà không thể hiện được cho người đối diện biết chỉ vì phát âm không tự nhiên.

Một số lỗi thường gặp trong cách phát âm của người Việt như sau:

1. “Lược bớt” âm cuối

Đây là lỗi gặp nhiều nhất trong cách phát âm tiếng Anh của người Việt. Điều này cũng khá dễ hiểu bởi tiếng Việt chúng ta nói tự nhiên, không có hiện tượng “bật hơi” các âm cuối. Vì không phát âm âm cuối nên có thể xảy ra các tình huống hiểu lầm tai hại.

Ví dụ với các từ: wife, wine, white bạn sẽ không thể có cùng một cách phát âm giống nhau.

2. Không biết cách đọc phiên âm tiếng Anh khi tra từ điển

Đơn giản vì bạn chưa biết và chưa nhớ bảng ký hiệu phiên âm quốc tế IPA. Có một thực tế rằng, hầu hết khi chúng ta tiếp xúc với tiếng Anh từ khi còn tiểu học, ta thường đọc theo những gì sách dạy và theo hướng dẫn thầy cô nhưng thực tế không biết IPA là gì, không được hướng dẫn cụ thể nó là gì. Điều này gây nên hậu quả đọc tiếng Anh sai mà cũng không hề biết mình đang sai và không biết phải sửa như thế nào?

3. Phát âm lẫn lộn giữa các âm tiết

Hệ quả từ việc không nắm rõ về bảng IPA dẫn đến việc cách học phát âm tiếng Anh bị sai lệch các âm tiết. Hoặc đó là bạn “không thể phát âm” chính xác các từ. Dưới đây là một số lỗi điển hình khi người Việt học và luyện phát âm tiếng Anh.

  • Lẫn lộn khi phát âm /z/ và /s/. 
  • Lẫn lộn khi phát âm /s/ và /ʃ/. Ví dụ: She sells seashells by the seashore
  • Phát âm sai âm /ð/ thành /z/ hay /d/. Ví dụ: This /ðɪs/
  • Phát âm sai sai /θ/ phát âm thành /t/ hoặc /th/ trong tiếng Việt. Ví dụ: Thank /θæŋk/
  • Phát âm các âm /ʒ/ và /dʒ/ bị thay thế bởi /z/. Ví dụ: Television /‘telɪvɪʒn/

4. Không nhấn trọng âm/ Nhấn sai trọng âm trong từ hoặc trong câu.

Với trọng âm từ: Một từ nhấn sai trọng âm sẽ làm thay đổi nghĩa của từ. Bạn không thể phát âm từ bữa tráng miệng dessert thành sa mạc desert được! Một ví dụ điển hình về việc nhấn trọng âm khiến bạn bấn loạn:

  • Photograph 
  • Photography 
  • Photographer 
  • Photographic

Nếu không nắm rõ từng phát âm từng từ thì bạn sẽ bỏ qua việc nhấn trọng âm hoặc nhấn sai khiến người nghe không thể hiểu được.

Với trọng âm câu: Đây được coi là ngữ điệu của câu khi giao tiếp. Người học thường có xu hướng bỏ qua trọng âm câu, nói với giọng “bình bình” mà không tạo điểm nhấn khi nói.

5. Nói lưu loát và nói chuẩn

Một số bạn khi học cách phát âm tiếng Anh thường mong muốn mình thật “ngầu” bằng việc bắt chước cách nói y hệt của người bản xứ, khi đó họ có các cách nuốt âm, nối âm,… não bạn sẽ phải xử lý 2 việc cùng 1 lúc: nói sao cho lưu loát và nói chuẩn. Nhưng để đạt được vậy thì bạn phải theo từng bước mà rất khó để thực hiện cùng 1 lúc cả 2.

4. Nên học phát âm Anh – Anh hay Anh – Mỹ?

Khi nhắc tới “phát âm” tiếng Anh, dường như có một vấn đề kinh điển người học rất hay gặp phải. Đó là, nên học phát âm kiểu Anh – Anh (British English) hay Anh – Mỹ (American English)??? Có những niềm tin sai lầm cho rằng kỳ thi IELTS hay TOEFL thích một trong hai giọng Anh trên hơn. Điều không khác gì việc chấm điểm tiếng Việt 3 miền Bắc-Trung-Nam xem giọng Việt vùng nào chuẩn hơn, rõ ràng là rất vô lý. Vậy nên bạn chỉ cần xác định là chúng khác biệt như thế nào rồi lựa chọn là được.

Phân biệt Giọng Anh – Anh hay Anh – Mỹ là gì?

+ Thế nào là Giọng Anh – Mỹ: Là giọng Mỹ phổ thông (General American), là giọng thường hay nghe trên đài, TV show, phim ảnh. nó coi là quy chuẩn và nhiều người Mỹ cũng nói giọng đó. Tất nhiên mỗi vùng miền có âm địa phương khác nhau nhưng sự khác biệt không đáng kể.

+ Thế nào là Giọng Anh – Anh: Giọng chính thống, giọng BBC, giọng của các tầng lớp trên, và còn được gọi là “Queen’s English”, giọng Nữ Hoàng. Giọng này chỉ được nói bởi thiểu số người Anh nhưng lại là giọng chúng ta nghe nhiều nhất trên phim ảnh truyền hình, còn lại họ dùng giọng địa phương, khá khó nghe với nhiều người mới chỉ bắt đầu học tiếng Anh.

Một số sự khác biệt trong cách phát âm Anh – Anh và Anh – Mỹ

Có một số sự khác việt trong 2 cách phát âm như sau:

1. Lược bớt âm tiết trong Anh – Mỹ

Không phải tự nhiên mà người ta gọi dân Mỹ là dân “lười” khi mà trong phát âm, xu hướng của họ là đọc 1 từ sao cho thật nhanh. Chính vì vậy, họ thường lược bỏ các âm tiết. Những chữ như “restaurant”, “chocolate” hay “beautiful”, nếu người Anh tỉ mẩn đọc từng chữ thì người Mỹ ăn bớt âm giữa, là âm không quan trọng thì chữ còn lại có 2 âm.

2. Cách phát âm âm “t”

Khi Anh – Anh phát âm “t” rõ ràng thì với Anh – Mỹ nếu âm “t” không nằm đầu câu thì hầu hết sẽ biến thành âm “d”. Thay vì nghe là “water” thì mình nghe là “wader”, cách này nếu các bạn nghe và  luyện được cách đọc các từ cũng sẽ nhanh hơn

3. Âm tiết cuối “r”

Đây là một âm đặc trưng của giọng Mỹ. Trong khi người Mỹ phát âm âm “r” hết sức rõ ràng bằng cách uốn lưỡi để tạo độ vồng như trong “car” thì người Anh lại để nó “silent”, không phát âm trừ trường hợp trọng âm rơi vào nó. 

4. Trọng âm

Những từ mượn của Pháp như “garage” thì người Mỹ nhấn âm cuối trong khi người Anh nhấn âm trước đó. Các từ sau nằm trong số này: adult, ballet, baton, beret, bidet, blasé, brevet, brochure, buffet, café, canard, chagrin, chalet, chauffeur, chiffon, cliché, coupé, croissant, debut, décor, detail, détente, flambé, frappé, gourmet, lamé, montage, parquet, pastel, pastille, pâté, précis, sachet, etc.

5. Đuôi “ile” và đuôi “ine”

Người Anh có xu hướng đọc thành âm “i” thành “aɪ” trong khi người Mỹ đọc âm “i” này thành /ɪl. 

6. Các trường hợp từ kết thúc bằng các hậu tố -ary -ery -ory -bury, -berry, -mony:

Trong khi người Mỹ vẫn nhấn vào các âm “a”, “e”, “o” của các hậu tố đó thì người Anh hầu như bỏ qua và chỉ giữ mỗi âm “ry” hay “ny” cuối.

Vậy lựa chọn học theo cách phát âm tiếng Anh nào?

Câu trả lời thực ra rất đơn giản. Lựa chọn học theo kiểu phát âm nào là hoàn toàn tùy thuộc vào bạn, chính bản thân bạn! Việc của bạn là tự hỏi và trả lời thật rõ ràng những câu hỏi nhỏ dưới đây:

  • Bạn thấy thích chất giọng nào hơn?
  • Giọng nào bạn thấy dễ bắt chước hơn?
  • Các bạn bè của bạn thường sử dụng giọng nào để giao tiếp?
  • Giọng nói nào bạn thường xuyên bắt gặp trong môi trường học tập hay công việc?

Khi đó Anh – Anh hay Anh – Mỹ không còn là câu hỏi mỗi khi bạn lựa chọn học phát âm nữa. Vì mục đích học tiếng Anh là để sử dụng. Dù bạn có nói tiếng Anh nào với giọng phổ thông thì cộng đồng học tiếng Anh sẽ hiểu bạn.

Một số nhận định cảm quan về giọng Anh – Anh và Anh – Mỹ:

Với giọng Anh – Mỹ

  • Nếu bạn nói Anh Mỹ, mọi người nói tiếng Anh sẽ hiểu bạn
  • Có nhiều lựa chọn về phim ảnh, game show và các chương trình truyền hình thực tế hơn để học tiếng Anh. Ngành truyền thông của Mỹ sản xuất ra nhiều chương trình đa dạng, hấp dẫn, vui nhộn, lý thú hơn.
  • Các tài liệu trên mạng nhiều giọng Anh Mỹ hơn (Ví dụ điển hình là Youtube)
  • Có gần 10 lần số người nói giọng Anh Mỹ hơn giọng Anh Anh. Khi bắt gặp 1 người học tiếng Anh, khả năng rất cao là người ta nói Anh Mỹ chứ không phải Anh Anh.
  • Người Anh có thái độ bình thường với những người nói Anh Mỹ.

Với giọng Anh – Anh

  • Nếu bạn nói Anh Anh, mọi người nói tiếng Anh sẽ hiểu bạn
  • Các từ điển Anh-Anh luôn chính xác và học thuật hơn là các từ điển Anh-Mỹ
  • Những người nói tiếng Anh Anh thường được cho là rất thông minh, có nền tảng giáo dục rất cao và nhiều đức tính tốt khác.

5. IPA – Công cụ để có phát âm tiếng Anh chuẩn

Bài hát ABC Song có thể thể bạn đã rất quen khi mới bắt đầu học tiếng Anh. Ở đó giới thiệu 24 chữ cái tiếng Anh. Đây chỉ là mặt chữ, thực tế cách luyện phát âm tiếng Anh lại dựa vào bảng ký hiệu phiên âm quốc tế – IPA.

IPA là hệ thống là hệ thống các ký hiệu ngữ âm được các nhà ngôn ngữ học tạo ra và sử dụng nhằm thể hiện các âm tiết trong mọi ngôn ngữ của nhân loại một cách chuẩn xác và riêng biệt. Nó được phát triển bởi Hội Ngữ âm Quốc tế (ban đầu là Hội Giáo viên Ngữ âm – Dhi Fonètik Tîtcez’ Asóciécon) với mục đích trở thành tiêu chuẩn phiên âm cho mọi thứ tiếng trên thế giới. – Theo WikiPedia.

Tại sao cần học bảng IPA?

Trong tiếng Anh, bảng phiên âm hoàn toàn khác với bảng chữ cái, do đó do đó nhìn vào chữ viết thôi thì chúng ta sẽ không thể phát âm chính xác từng âm tiết được. Để đọc chuẩn các từ tiếng Anh chúng ta phải học bảng ký tự phiên âm của nó, sau đó nhìn vào phiên âm tiếng Anh của nó trong từ điển để phát âm chuẩn xác, về sau trong quá trình giao tiếp nhiều chúng ta sẽ tự nhớ phát âm của chữ viết mà không cần tra từ điển nữa.

Với kỹ năng nghe: Khi bạn viết các âm đó được tạo ra như thế nào, bạn sẽ rất dễ dàng nhận ra chúng khi nghe. Ví dụ nếu bạn biết về IPA, khi ai đó nói rằng /ɪˈstæblɪʃ/ thì bạn sẽ biết từ này là establish. Sau đó tra từ điển, bạn hoàn toàn hiểu nghĩa của từ.

Với kỹ năng nói: Khi đã nắm rõ các âm trong IPA thì bạn mới có thể nói chuẩn 1 từ, đồng thời người nghe cũng sẽ hiểu bạn nói gì.

Các thành phần trong bảng IPA

Bảng phiên âm IPA tiếng Anh có chứa 44 âm (sounds), trong đó có 20 nguyên âm và 24 phụ âm. Trong nguyên âm có 12 nguyên âm đôi (monophthongs) và 8 phụ âm (diphthongs.  Các âm kết hợp với nhau hình thành cách phát âm của từ. Mỗi từ sẽ có trọng âm từ tương ứng.

Bảng phiên âm tiếng Anh IPA đầy đủ

1. Nguyên âm đơn – monophthongs

Khái niệm

Nguyên âm được hiểu là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể đứng một mình hoặc có thể đứng kèm các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

Các nguyên âm chính trong hệ thống tiếng Anh (Anh – Mỹ) 

Phân loại các nguyên âm

Việc phân loại nguyên âm dựa vào bốn khía cạnh chính:

a. Vị trí của lưỡi (tongue position)

Dựa theo vị trí đặt lưỡi khi phát âm, chúng ta chia các nguyên âm ra thành trước (front), giữa (middle) và sau (back). Ví dụ, /i/ là một nguyên âm trước vì phần trước của lưỡi sẽ đi lên phần trước của miệng khi phát âm, còn /u/ là nguyên âm sau vì phần sau của lưỡi sẽ đi lên nhưng hướng về phía sau của miệng.

Chúng ta cũng chia nguyên âm thành nguyên âm cao (high) và nguyên âm thấp (low). Ở các nguyên âm cao, lưỡi bạn sẽ đẩy lên cao gần khoang miệng như trong âm /i/, và ngược lại ở các nguyên âm thấp, lưỡi lại dẹt xuống phía dưới của khoang miệng, như khi bạn phát âm /ae/.

Hãy cùng nhìn hình minh họa dưới đây:

b. Độ tròn môi (lip shape)

Môi được coi là trong nếu khi phát âm vùng miệng tạo hình chữ O, còn lại sẽ là căng (không tròn).

– Các nguyên âm trước và giữa luôn không tròn môi.

– Các nguyên âm sau /uː/, /ʊ/, /ɔː/ thì tròn môi (/ɑː/ và /ɒ/ không tròn môi).

c. Độ căng của cơ miệng

Độ căng này chỉ tới mức độ căng và dãn của cơ quanh miệng khi bạn phát ra các nguyên âm.

– Nguyên âm căng (được tạo do cơ căng nhiều): /iː/, /ɔː/, /uː/, /ɜː/, /ɑː/. Độ dài nguyên âm căng có thể thay đổi và thường dài hơn nguyên âm giãn.

– Nguyên âm giãn (được tạo do cơ căng ít): /ɪ/, /e/, /æ/, /ʊ/, /ɒ/, /ʌ/, /ə/. Nguyên âm giãn thì luôn luôn ngắn.

Từ đó, ta cũng có sự phân chia các nguyên âm đơn trong tiếng Anh thành nguyên âm đơn ngắn và nguyên âm đơn dài. Nguyên âm dài thường có được phát âm dài hơi hơn, nhấn mạnh hơn và rõ ràng hơn so với những nguyên âm ngắn.

Dưới đây là chi tiết cách phát âm các nguyên âm đơn dài và nguyên âm đơn ngắn.

  • Nguyên âm đơn ngắn

Nguyên âm /i/

Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên, phát âm kéo dài hơn so với nguyên âm ngắn. Dưới đây là khẩu hình miệng khi phát âm tiếng anh với nguyên âm  /i/

Nguyên âm ngắn /e/ hay /ɛ/

Phát âm giống âm /i/ nhưng quãng giữa môi trên và môi dưới rộng hơn cùng với vị trí lưỡi thấp hơn một chút.

Nguyên âm ngắn /æ/

Để phát âm được nguyên âm này, bạn cần đặt lưỡi của mình ở vị trí thấp, mở rộng miệng và chuyện động lưỡi theo hướng đi xuống. Dưới đây là khẩu hình miệng khi phát âm tiếng anh với nguyên âm  /æ/

Nguyên âm ngắn /ʌ/

Bạn hãy mở miệng rộng bằng một nửa và đưa lưỡi về phía sau so với khi phát âm nguyên âm /æ/.

Nguyên âm ngắn /ʊ/

Bạn di chuyển lưỡi về phía sau, đặt môi tròn và mở hẹp. Cùng xem hình ảnh khẩu hình miệng khi phát âm tiếng anh âm  /ʊ/

Nguyên âm ngắn /ɒ/ hay /ɔ/

Đối với nguyên âm này có vị trí ở giữa âm nửa môi và âm mở đối với vị trí của lưỡi, khi phát âm thì tròn môi để có được cách đọc tiếng Anh chuẩn xác nhất.

  • Nguyên âm đơn dài

Nguyên âm /i:/

Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên, phát âm rất ngắn.

Nguyên âm dài /ɑː/

Bạn mở miệng vừa phải( không quá rộng hay quá hẹp), sau đó đưa lưỡi xuống thấp và hơi về phía sau một chút.

Nguyên âm dài /ɔː/

Bạn điều khiển lưỡi của mình di chuyển về phía sau, đồng thời hơi nâng phần lưỡi phía sau lên, môi tròn và mở rộng.

Nguyên âm dài /ɜ:/

Đối với nguyên âm dài này, khi phát âm bạn hãy đặt vị trí lưỡi thấp, mở miệng vừa, vị trí lưỡi thấp.

Nguyên âm dài /u:/

Bạn hãy đặt môi mở nhỏ, tròn và đưa lưỡi về phía sau so với âm /ʊ/.

2. Nguyên âm đôi – Diphthongs

Là sự kết hợp của 2 nguyên âm đơn với nhau trong cùng một âm tiết.

Những Nguyên âm đôi này được chia thành 3 nhóm: 

  1. Nhóm tận cùng là ə: /ɪə/ như trong “fear”, /eə/ như trong “chair” , /ʊə/ trong “sure”.

2. Nhóm tận cùng là ɪ :/eɪ/ trong “play”, /ai/ trong “life”, /ɔɪ/ trong “choice”.

3. Nhóm 3: tận cùng là ʊ:/əʊ/ trong “low”, /aʊ/ trong “now”.

Trong nguyên âm đôi, âm đầu tiên là âm chính và âm thứ hai là âm khép miệng, chứ không hoàn toàn là phát từng âm đơn riêng lẻ.

3. Phụ âm – Consonants

Khái niệm

Phụ âm là âm phát từ thanh quản qua miệng hay những âm khi phát ra, luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc ví dụ như lưỡi va chạm môi, răng, 2 môi va chạm nhau trong quá trình phát âm. Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng trong lời nói khi phối hợp với nguyên âm.

Phân loại các phụ âm

a. Phân theo cách thức phát âm (dựa vào hơi thở)

Âm bật hơiTrong quá trình tạo các âm, dòng hơi từ phổi hoàn toàn bị chặn ở một số nơi, sau đó được bật ra: /p/, /b/, /t/, /d/, /k/, và /g/.
Âm tắtDòng hơi bị đè nén, nhưng không hoàn toàn bị chặn: /f/, /v/, /θ/, /ð/, /s/, /z/,/ʃ/, /ʒ/ và /h/.
Âm xátCác âm này bắt đầu được tạo giống như các âm bật hơi, với việc chặn hoàn toàn dòng hơi hoặc đóng vùng thanh âm, và kết thúc với dòng hơi bị chặn như các âm tắt: /t̬ʃ/ và /dʒ/.
Âm mũiÂm mũi là âm được tạo với dòng hơi thoát qua mũi: /m/, /n/, và /ŋ/.
Âm bênÂm bên cho phép dòng hơi thoát ra hai bên cạnh lưỡi: /l/
Âm tiếp cận (Bán nguyên âm)Trong việc tạo âm tiếp cận, một cơ quan cấu âm áp sát cơ quan khác, nhưng vùng thanh âm không bị thu hẹp để tạo dòng hơi xoáy: /j/, /w/ và /r/.

b. Phân theo vị trí phát âm (bên trong miệng hoặc họng)

Âm đôi môi: môi trên và môi dưới tiếp cận hoặc chạm nhau/p/, /b/, /m/, /w/
Âm lưỡi răng: môi dưới tiếp cận hoặc chạm răng trên/f/, /v/
Âm răng/ Giữa răng: đầu lưỡi đưa vào giữa răng trên và răng dưới/θ/, /ð/
Âm lợi: đầu lưỡi tiếp cận hoặc chạm vòm lợi phía sau răng hàm cửa trên/t/ – /d/,  /s/ – /z/,  /n/, /l/, /r/
Âm gạc lợi (hoặc sau lợi): đầu lưỡi hoặc thân lưỡi chạm vào vị trí giữa vòm lợi và gạc cứng/ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/
Âm gạc: thân lưỡi tiếp cận hoặc chạm vào gạc cứng/j/ /j/
Âm vòm mềm: thân lưỡi tiếp cận hoặc chạm vòm mềm/k/, /ɡ/, /ŋ/
Âm hầu (thanh quản): không gian giữa hai dây thanh/h/ /h/

c. Tổ hợp phụ âm (Consonant Clusters)
Trong tiếng Anh, tổ hợp phụ âm là một nhóm (gồm một hoặc nhiều hơn hai) phụ âm đứng liền nhau trong một từ, không bị ngắt, tách hay xen giữa bởi nguyên âm khi phát âm.Tổ hợp phụ âm thường gây khó khăn cho nhiều bạn khi học tiếng Anh vì chúng không hề tồn tại trong ngôn ngữ của chúng ta.

Các tổ hợp phụ âm có thể đứng ở các vị trí khác nhau trong một từ:Vị trí đầu (initial clusters): freedom /ˈfriːdəm/, green /ɡriːn/

Vị trí giữa (medial clusters): offspring /ˈɒfsprɪŋ/, enclose /ɪnˈkləʊz/

Vị trí cuối (final clusters): collect /kəˈlekt/, adapt /əˈdæpt/

4. Stress (Trọng âm)

Stress im Job Burnout Entspannung Business Konzept Erschöpfung Schreibtisch Computer Tastatur

Thế nào là trọng âm của từ? Đó là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất định trong một từ. Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm tiết khác. Cần phải nhớ rằng trọng âm chỉ rơi vào những âm tiết mạnh tức là những âm tiết có chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài. Trọng âm của từ sẽ được ký hiệu bằng dấu trọng âm (stress mark) là dấu (‘)

VÍ DỤ: 

Nguyên tắc thêm trọng âm.

Nguyên tắc trọng âm có rất nhiều, dưới đây xin chỉ được liệt kê ra 5 nguyên tắc chính mà ai học phát âm tiếng Anh cũng nên “nằm lòng”.

1. RULE 1: Với từ chỉ có 2 âm tiết (two syllable words)

  • Với danh từ/ tính từ: nhấn vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ: student, table, sticker, happy, random, courage….(ngoại trừ machine, event)

  • Động từ: nhấn vào âm tiết thứ hai

Ví dụ: to admit, to intent, to construct…

  • Với động từ kết thúc bằng đuôi  ow, en, y, el, er, le, ish: Nhấn vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ:  to open, to follow, to hurry, to struggle, to flatter, to finish…

2. RULE 2: Từ có 3 âm tiết trở lên: Nhấn vào âm tiết thứ 3  từ cuối trở lên.

Ví dụ to celebrate, curriculum, to unify,…(ngoại trừ to develop, imagine, banana)

3. RULE 3 : với các trường hợp có hậu tố (suffixes)

a) Nhấn trọng âm trước C-I-V (consonant-I-vowel)
Ví dụ  australia, religious, physician..

b) Nhấn trọng âm trước ic
Ví dụ: titanic, panasonic, pacific….ngoại trừ rhetoric, lunatic, catholic, arithmetic, politics, Arabic

c) Nhấn trọng âm chính những âm tiết kết thúc bởi: ade, oo, oon, ee, een, eer, ese, ise, ize, aire, self
Ex: pickaboo, millionaire, cocoon, analyze, engineer, themselves….

d) Nhấn trọng âm trước tion, tal
Ví dụ:  tradition, continental…

4. RULE 4: Với các cụm từ (phrases)

  • Cụm danh từ (noun phrases):

a) WH – to inf ; whether/if – to V; gerund + O: Nhấn trọng âm vào từ cuối cùng

Ví dụ: what to do, learning english…

b) Danh từ ghép: Danh từ + tính từ: Trọng âm ở danh từ

Ví dụ: a handsome and good man…

  • Cụm tính từ/ trạng từ (adj / adv phrases): (thường) nhấn vào từ cuối cùng

Ví dụ:  the book on the table, the girl standing over there, in the morning, by car…

5. RULE 5: Nhấn trọng âm trong một câu (within sentences)

Khi nói một câu hoàn chỉnh, bạn nên để ý nhấn trọng âm vào một số vị trí sau nhằm giúp câu nói nghe được tự nhiên nhất và dễ hiểu với người bản ngữ nhất. Đó là:

  1. verbs: nhấn vào động từ cuối cùng
  2. nouns: nhấn vào danh từ cuối cùng
  3. adv: thường nhấn vào trạng từ để tạo sắc thái cho câu
  4. before commas: đặt trọng âm trước các dấu phẩy trước khi bạn tạm nghỉ/ ngắt câu nói của mình
  5. on reflexive pronouns: nhấn ở các đại từ phản thân
    Ex: I go to school and learn English; I do it myself;…

6. Intonation (Ngữ điệu) trong phát âm tiếng Anh

Intonation được mệnh danh là “the melody of language” – tức là giai điệu của ngôn từ. Bởi intonation giúp người ta khi nói có thể nâng lên hạ xuống tone giọng của mình, tạo sự uyển chuyển trong lời nói và hỗ trợ trong việc thể hiện cả ẩn ý hay cảm xúc của người nói. Nếu lời bạn nói có được ngữ điệu tốt thì chắc chắn ý tứ bạn muốn truyền đạt sẽ mạnh mẽ và thú vị hơn nhiều đấy. Có 4 ngữ điệu chính trong cách học phát âm tiếng Anh như sau:

1. Ngữ điệu trầm (Falling Intonation)

Đây là ngữ điệu bạn sẽ hạ giọng ở cuối câu. Một số trường hợp sau bạn sẽ dùng ngữ điệu trầm.

  • Kết thúc một câu trần thuật: Ví dụ: Have a nice day.
  • Cuối câu hỏi với các từ để hỏi như where, what, why, when, how, who: Ví dụ: What’s his name? Why did you leave? How are you doing?

2. Ngữ điệu bổng/ cao (Rising Intonation)

Bạn thường nâng giọng điệu lên ở những câu hỏi yes/no. So sánh với việc hỏi những câu “When did you leave?” thì cách hỏi “Did you leave?” không thể để đoạn cuối câu trầm xuống được.

Ví dụ:

+ Does they know about it?

+ Can you call me tomorrow?

+ Is it good?

+ Really?

3. Ngữ điệu kéo dài (Non-final Intonation)

Với việc sử dụng ngữ điệu kéo dài như không có hồi kết cho câu, việc nâng hay hạ giọng diễn ra một cách tự nhiên ở đoạn giữa của câu, và đoạn cuối cùng thường được kéo dài ra hơn một chút…Một số trường hợp sử dụng ngữ điệu kéo dài:

+ Suy nghĩ chưa kết thúc: Ex: “When I saw him…” hay “If I were a doctor…”

+ Dùng với những từ mang tính chất giới thiệu ý mới: Ex: actually, by the way…

+ Khi có một loạt các từ được liệt kê: Ex: I like football, basketball, tennis, and golf.

4. Ngữ điệu dao động (Wavering Intonation)

Ngữ điệu kiểu này thường được dùng để biểu đạt những cảm xúc hay thái độ cụ thể trong các hoàn cảnh cụ thể, ví dụ: tức giận, ngạc nhiên, bối rối, tiếc nuối… Việc nâng hay hạ giọng vì thế cũng nhịp nhàng thay đổi giữa các từ của câu.

Thử nói câu “Thanks a lot” với những sắc thái khác nhau nhé:

+ Trong tình huống thông thường

+ Lúc bạn cực kỳ hạnh phúc vì được giúp đỡ

+ Khi bạn đang có ý mỉa mai

7. Lưu ý đặc biệt khi học phát âm tiếng Anh: Nối âm

Khi học phát âm, bạn sẽ không phát âm theo cách từng từ riêng lẻ, tách rời từng từ trong câu. Ngoài ngữ điệu, bạn sẽ thấy để đạt được sự trôi chảy trong phát âm là nối âm. Nối âm giữa các từ trong câu để tạo được sự nhịp nhàng và trôi chảy trong lời nói. Tuy nhiên, chớ nhầm việc này với cách bạn cố ý nói “nhanh”. Bạn không cần phải nói nhanh, người bản ngữ khi nói cũng vậy. Họ nối âm mà không cần nói nhanh, nhưng vẫn tạo được sự liền mạch trong lời nói của mình. Điều cần chú ý là bạn nên nhấn mạnh vào những từ chủ đề vì việc này phần nào sẽ giúp bạn chậm lại ở những phần khác trong câu “đúng chỗ một cách tự nhiên”. Các quy tắc nối âm bao gồm:

1. Liên kết phụ âm với nguyên âm

Nếu từ kết thúc bằng phụ âm và từ tiếp theo bắt đầu bằng nguyên âm thì khi phát âm sẽ được nối âm từ trước đó, lúc này cách phát âm sẽ giống như từ thứ 2 đó bắt đầu bằng phụ âm.

Ví dụ: Come in, I like it, get up late,…

2. Liên kết phụ âm với cùng phụ âm

Khi một từ kết thúc bằng phụ âm và từ tiếp theo bắt đầu trùng với phụ âm trước đó thì chỉ phát âm 1 phụ âm. Đồng thời không tạo đi ngắt khi phát âm giữa 2 từ, nhưng sẽ nhấn mạnh hơn  với phụ âm đó.

Ví dụ: She speaks Spanish => She speak Spanish

Well lit => Well it

Black cat => Black at

3. Phát âm khi phụ âm nối với phụ âm

Khi một từ kết thúc bằng phụ âm, ngay sau đó là một phụ âm khác thì sẽ không có nhịp dừng giữa 2 phụ âm đó. Nếu bạn tạo điểm dừng, vô tình sẽ có thêm 1 âm tiết phụ được chèn vào giữa và làm thay đổi cách phát âm, tạo thay đổi nghĩa.

Ví dụ: Đảm bảo bằng bạn phát âm good time không thành good a time, help me không thành help a me

4. Liên kết giữa nguyên âm với nguyên âm

Khi một từ kết thúc bằng nguyên âm và từ tiếp theo bắt đầu bằng nguyên âm, chúng ta sẽ không có nhịp nghỉ giữa các từ. Khi đó sẽ chèn một âm tiết ngắn là /w/ vào giữa 2 nguyên âm nếu nguyên âm sau bắt đầu bằng /ʊ/ và /oʊ/; chèn âm tiết /y/ ngắn nếu sau đó là nguyên âm /ei/ /i/ và /ai/

Ví dụ: go out => Go wout

They are => They yare

5. Cắt giảm đại từ của câu. 

Ở phần trọng âm chúng ta đã biết rằng các đại từ thường không được nhấn mạnh. Ví dụ: chữ “h” thường bị “câm” trong những đại từ như he, him, his, her, hay hers, đặc biệt là khi những đại từ đó không phải từ đầu tiên của một câu. Tương tự với “th” trong them.

Ví dụ:

  • I love her 🡪 “I lover”
  • I knew her 🡪 “I newer”
  • Did he 🡪 “didee”
  • Has he 🡪 “hazee”

Có rất nhiều từ hay cách nói có sự khác nhau trong văn cảnh đời thường (casual) với tình huống trang trọng (formal). Bạn cũng nên lưu ý điều này khi học và luyện phát âm tiếng Anh cũng như sử dụng phát âm sao cho phù hợp hoàn cảnh.

6. Một số nguyên tắc rút gọn khác

Bảng dưới đây tổng hợp một số nguyên tắc rút gọn được dùng rất thường xuyên trong văn nói (giao tiếp đời thường) bạn có thể tham khảo.

Formal, Careful
Speech (trang trọng)
Informal, Relaxed
Speech (ít trang trọng hơn)
Examples
you yaI’ll call ya.
See ya.
because ‘cuz I did it ‘cuz I wanted to.
I’m tired ‘cuz I worked all day.
I don’t know I dunno I dunno why.
I dunno what to do.
let me lemmeLemme do it.
Lemme help you.
Lemme talk to him.
give me gimmeGimme a call.
Gimme a break!
Can you gimme a minute?
did you…? jooJoo call me?
Why joo do it?
Joo go out last night?
do you want to…? wanna…?Wanna go out?
Wanna dance?
What do you wanna do?
have got to… gotta… I gotta go.
You gotta do it.
should’ve
would’ve
could’ve
must’ve
shoulda
woulda
coulda
musta
You shoulda told me.
It woulda been nice.
We coulda come.
You musta seen it.
shouldn’t have
wouldn’t have
couldn’t have
shouldna
wouldna
couldna
You shouldna done that.
I woundna known.
It couldna happened.
going to gonnaI’m gonna go.
It’s gonna rain.
What are you gonna do?
what do you…? wadda you…?Whadda you want?
Whadda you doing?
Whadda you think?
a lot of a lotta That’s a lotta money.
I’ve got a lotta friends.
kind of kinda It’s kinda hot.
What kinda car is that?
out of addaGet adda here.
I’m adda money.
You’re adda your mind.
nghĩa là: You’re crazy.
go to goddu I go to work. Let’s go to a concert.
yesyeah
yup
Yeah. It’s good.
Yup. I did it.
no nopeNope. I’m not going.
Nope. That’s not right.
-ing in’ What are you doin’?Nothin’ much. 

8. Cách để phát âm chuẩn không tì vết

Nếu bạn đang cảm thấy choáng ngợp trước những hướng dẫn ở trên. Bạn không biết thế nào là âm ngắn, không biết thế nào là âm dài. Bạn cũng bối rối không biết thế nào là âm gió và thế nào là âm rung. Hãy tham gia khoá học phát âm online tai Gia sư plus. Đây là khoá học online được giảng dậy bới giáo viên bản ngữ. Tại khoá học bạn sẽ được giáo viên hướng dẫn chi tiết các phát âm của từng âm cơ bản. Hệ thống bài tập đầy đủ có nhiệm vụ giúp bạn thực hành, luyện tập thường xuyên. Bạn sẽ cảm nhận được sự khác biệt chỉ sau một tháng học online tại nhà mà không cân phải mất công đi đâu xa.

Dưới đây là thông tin chi tiết của khoá học.

Khoá học phát âm tiếng anh online bao gồm:

  • Bài giảng cho mỗi âm trong tiếng anh
  • File bài tập pdf cho mỗi âm
  • Video quay sát miệng của giáo viên vì vậy bạn có thể bắt trước cách nói và cử chỉ miệng.
  • File mp3 để bạn có thể download về máy tính (điện thoại) để nghe lại nhiều lần ở bất kỳ đâu, bất kỳ khi nào.

Mỗi bài giảng sẽ tập trung vào hai hoặc ba âm để bạn có thể thực sự tập trung vào chúng, thành thạo những âm này trước khi bạn chuyển sang học bài khác với các âm khác. Có rất nhiều bài tập hướng dẫn bạn cách chuyển động (xếp) miệng, lưỡi để phát ra được âm thanh chính xác.

Nếu bạn muốn nói tiếng Anh rõ ràng hơn, nếu bạn muốn có một giọng nói khoẻ khoắn tự tin, hoặc nếu bạn đơn giản chi muốn cải thiện kỹ năng tiếng anh của bạn lên một nâng thang mới, khoá học này có thể giúp bạn đạt được mục tiêu của bạn.

Chi tiết khoá học tại: http://lms.giasuplus.edu.vn/course/hoc-phat-am-tieng-anh-online/

Bạn sẽ học được những gì sau khoá học phát âm tiếng anh online?

  • Phát âm chính xác, rõ ràng mọi âm thanh trong tiếng Anh như người bản xứ.
  • Giọng điệu và ngữ điệu của bạn nghe sẽ giống như người bản xử nói hơn
  • Hiểu được bảng chữ cái ngữ âm quốc tế (IPA) và cách nó biểu diễn các âm trong tiếng anh.

Khoá học phát âm tiếng anh online dành cho ai?

  • Hãy tham gia khoá học nếu bạn phát âm tiếng anh chưa chuẩn làm người khác khó nghe.
  • Hãy tham gia khoá học nếu bạn muốn nói giống người anh hơn, nói tự nhiên hơn.
  • Hãy tham gia khoá học nếu bạn muốn cải thiện kỹ năng nói tiếng anh của bạn lên một nâng thang mới

9. Nguồn tài liệu luyện tập cho từng cách phát âm tiếng Anh

Kênh Youtube giọng Anh – Anh

1. BBC Learning English

Đây là kênh tin tức chính thống bằng tiếng Anh – Anh, đa số nói chậm, rõ và có phụ đề. Là một kênh kinh điển để luyện nghe và hướng dẫn phát âm tiếng Anh với người học

2. English Like a Native

Đây là kênh của Anna – một cô giáo xinh đẹp, giọng hay và rất dễ nghe. Các bài giảng đều hài hước, hấp dẫn, độc đáo và đưa ra nhiều tips học tiếng Anh.

3. English Jade – Learn English

Kênh có cực kỳ cực kỳ nhiều những cách học tiếng Anh, chủ điểm ngữ pháp tới phong cách giao tiếp trong tiếng Anh… rất phù hợp nếu bạn đang muốn học tiếng Anh nhanh gọn và thực dụng.

4. Speak English With Mr Duncan: Ai đã từng mày mò tự học tiếng Anh thì hẳn không thể bỏ qua series các video hài hước và vô cùng hữu ích từ Mr Duncan, được chia thành nhiều bài học với cấp độ khó tăng dần, rất phù hợp với các bạn đang học tiếng Anh từ đầu.

Kênh Youtube giọng Anh – Mỹ

1. VOA Learning English

 Kênh này tương đối giống với kênh BBC nhưng giọng chủ yếu là giọng Mỹ. Các bài nói hết sức dễ nghe, có phụ đề và nội dung hài hước, đa dạng, hữu ích cho người mới học tiếng Anh.

2. Rachel’s English

Anh – Mỹ chuẩn với cô giáo người Mỹ đây. Chủ đề theo các video đa dạng và thực dụng, đa số cũng rất chậm rãi và dễ nghe nữa. Rất nhiều video hướng dẫn phát âm tiếng Anh, bạn cách nói một câu tiếng Anh chuẩn, hướng dẫn từ cách nối âm, nối từ, ngữ điệu lên xuống trong câu,…

3. Actually Happened

Mỗi video là một câu chuyện ngắn có ý nghĩa và xảy trong rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày, được làm dưới dạng hoạt hình nên rất sinh động và dễ hiểu. Giọng lồng tiếng cực kì hay và dễ nghe.

4. Vsauce:

Thế giới này đặc biệt dành cho những bạn đam mê khoa học với hàng nghìn video về khoa học được thiết kế chuyên nghiệp, khoa học về mọi lĩnh vực của đời sống, xã hội.

5. Animal Planet: Còn với những bạn yêu thích thế giới động vật và các hoạt động môi trường, hãy ghim luôn channel thú vị này nha.

Categories
Uncategorized

NGUYÊN ÂM TIẾNG ANH

Hệ thống nguyên âm tiếng anh và cách đọc với phụ âm

Một trong những chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh “khó nhằn” và gây hoang mang cho học viên nhiều nhất chính là nguyên âm và phụ âm. Hãy cùng Gia Sư Plus khám phá toàn bộ nội dung liên quan tới chủ đề này trong bài viết sau để hiểu rõ, nắm vững và không còn lúng túng khi gặp phải bạn nhé!

1. Khái quát về nguyên âm  tiếng Anh?

1.1. Khái niệm nguyên âm

Trên thực tế, nguyên âm là các âm mà khi phát ra luồng khí từ thanh quản chạy lên môi không bị cản trở. Do đó, nguyên âm có thể đứng riêng biệt hoặc sau các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói phát ra.

Có hai loại nguyên âm chính là nguyên âm đơn và nguyên âm đôi. Mỗi loại lại được chia ra như sau:

Phân loại nguyên âm đơn trong tiếng Anh:

Nguyên âm ngắnNguyên âm dài
/ i // i: /
/ e // æ /
/ ɔ // ɔ: /
/ ʊ // u: /
/ ʌ // a: /
/ ə //ɜ:/

Phân loại nguyên âm đôi :

Nguyên âm 1Nguyên âm 2
/ ei // ɑi /
/ ɔʊ // ɑʊ /
/ eə // iə /
/ ʊə // ɔi /

1.2. Khái niệm phụ âm

Trái ngược với nguyên âm, phụ âm lại là các âm từ thanh quản qua miệng phát ra khi lên môi bị cản trở như hai môi va chạm, lưỡi chạm môi… Cách đọc phụ âm trong tiếng Anh chỉ có thể tạo thành khi kết hợp cùng nguyên âm. Người ta chi phụ âm thành 3 loại như sau:

8 phụ âm vô thanh

Phụ âm vô thanhPhụ âm vô thanh
/p//k/
/f//t/
/s//θ/
/ʃ//tʃ/

8 phụ âm hữu thanh

Nhóm 1Nhóm 2
/b//d/
/g//dʒ/
/v//ð/
/z//ʒ/

Các phụ âm còn lại

Phụ âm khác Phụ âm khách
/m//n/
/η//h/
/l//r/
/j//w/
Bảng tổng hợp các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh
Bảng tổng hợp các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

2. Cách đọc nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh và ví dụ minh họa

Cách đọc nguyên âm đôi

Được minh họa chi tiết trong bảng sau:

Nguyên âm đôiTương đương tiếng việt
/eɪ/đọc giống âm “ ê ”
/aɪ/đọc giống âm “ ai ”
/ɔɪ/đọc giống âm “ oi ”
/ɪə/đọc giống âm “ía-ờ ”
/aʊ/đọc giống âm “ au ”
/əʊ/đọc giống âm “ ô ”
/ʊə/đọc giống âm “ u-ờ ”
/eə/đọc giống âm “ é_ờ ”

Ví dụ:

Từ vựng tiếng AnhPhiên âm quốc tếNghĩa tiếng Việt
say/seɪ/nói
sight/saɪt/cảnh vật
soy/sɔɪ/đậu nành
shear/∫ɪə/cắt, xén
south/saʊθ/hướng nam
so/səʊ/vì vậy
sure/∫ʊə/chắc chắn
share/∫eə/chia sẻ

Cách đọc nguyên âm đơn trong tiếng Anh

Các nguyên âm đơn được minh họa cách đọc như sau:

1bee/biː/con ong
2bit/bɪt/tí, chút
3bet/bet/đánh cuộc
4bat/bæt/con dơi
5better/ˈbetə/tốt hơn
6bird/bɜːd/con chim
7but/bʌt/nhưng
8bath/bɑːθ/sự tắm rửa
9bog/bɒg/bãi lầy
10bore/bɔː/gây nhàm chán
11book/bʊk/quyển sách
12boots/buːts/giầy ống

Cách đọc phụ âm tiếng Anh

Trong tiếng anh phụ âm được minh họa cách đọc chi tiết và chuẩn xác như sau:

Cách đọc phụ âm tiếng Anh
Cách đọc phụ âm tiếng Anh

3. Cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

Một đặc trưng mà dường như ai cũng biết chính là Anh ngữ rất chú trọng việc phát âm âm tiết cuối trong câu như “t”, “p”, “k”, “f”…

Tuy nhiên, trong giao tiếp thông thường, người bản xứ thường nói chuyện với nhau rất nhanh. Do đó, thay vì phát âm trọn vẹn âm cuối của từ, người ta thường có xu hướng ghép nguyên âm và phụ âm hoặc nối liền âm cuối câu này với âm đầu câu sau để lời nói được trôi chảy và trọn vẹn.

Theo đó, có 3 cách ghép nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh cơ bản gồm:

Ghép nguyên âm và phụ âm

VD: My name is Amy

Chính xác cách đọc phải là: /maɪ neɪm ɪz eɪmi/

Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành /maɪ neɪmɪ zeɪmi/

Ghép phụ âm và âm /h/

VD: I gave her a pen

Chính xác cách đọc phải là: /aɪ ɡeɪv hər eɪ pen/

Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành  /aɪ ɡeɪv həreɪ pen/

Ghép nguyên âm và nguyên âm

VD: Do you know anyone here?

Chính xác cách đọc phải là: /duː ju nəʊˈeniwʌn hɪə(r)/

Tuy nhiên, sau khi nối âm sẽ trở thành /duː ju nəʊˈweniwʌn hɪə(r)/

4. 6 nguyên tắc phát âm cực độc có thể bạn chưa biết

Thứ nhất, khi chỉ có duy nhất 1 phụ âm theo sau 1 nguyên âm thì cách đọc nguyên âm đó sẽ là âm ngắn. Ví dụ phụ âm “n” đứng sau nguyên âm “u” trong từ “sun” /sʌn/ thì “u” đọc ngắn là  /sʌn/.

Thứ hai, khi nguyên âm một mình đứng ở cuối từ chúng sẽ được phát thành âm dài. Ví dụ như go /goʊ/.

Thứ ba, khi một nguyên âm có tới hai phụ âm theo sau và không có từ gì kế tiếp, nó sẽ được phát thành âm ngắn. Ví dụ với hai phụ âm “n” và “d” theo sau nguyên âm “a” trong từ hand /hænd/ được đọc là /æ/ ngắn.

Thứ tư, nếu có một nguyên âm được theo sau bởi một phụ âm thì cách phát âm phụ âm đó sẽ tuân theo âm tiết tiếp theo. Ví dụ, phụ âm “r” trong từ plural /ˈplʊə.rəl/ được đọc với âm tiết thứ hai là /rəl/ thay vì âm tiết /plʊə/ trước đó như thông thường.

Thứ năm, nếu một nguyên âm được theo sau bởi hai phụ âm thì hai phụ âm này được phát âm tách nhau ra. Những phụ âm đầu và phụ âm thứ hai được tương ứng nói cùng âm tiết đầu và âm tiết sau. Ví dụ, nguyên âm “u” được theo sau bởi hai phụ âm “b” và “j” trong từ subject /ˈsʌb.dʒekt/ nên sẽ lần lượt được đọc tách hẳn ra ở âm tiết /sʌb/ và /dʒekt/.

Cuối cùng, khi hai nguyên âm liên tiếp đứng kề nhau và nguyên âm thứ hai câm thì nguyên âm trước sẽ được chuyển thành âm dài. Ví dụ, âm “i” trong từ train /treɪn/ không được đọc thì âm “a” được đọc là /eɪ/ dài.

Kết Luận

Trên thực tế, cách phát âm nguyên âm đơn và phụ âm không phải chỉ cần ngày một ngày hai là có thể thành thạo. Nếu muốn được đào tạo một cách chuyên sâu và bài bản về ngữ âm để có thể phát âm chuẩn xác bạn cần tham gia các khóa học phát âm tiếng anh để tăng cường rèn luyện và trau dồi.

Hiện tại, học tiếng anh trực tuyến đang là một xu thế tất yếu trong kỷ nguyên công nghệ thông tin, một trong những địa chỉ tin cậy và được nhiều người tìm tới để học phát âm và giao tiếp nâng cao chính là Hệ Thống Học Tiếng Anh Trực Tuyến Gia Sư Plus. Với môi trường 100% sử dụng Anh ngữ, đội ngũ giảng viên và trợ giảng chuyên nghiệp, Gia Sư Plus hứa hẹn sẽ sự lựa chọn tuyệt vời để đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục tri thức.

Đừng quên theo dõi trang Fanpage Facebook của Gia Sư Plus để có thể nhanh chóng cập nhật các bài giảng tiếng Anh vô cùng hấp dẫn và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

Categories
Uncategorized

Cách phát âm ed

Học cách phát âm ed chính xác, đơn giản và dễ nhớ nhất

Cùng với s và esed là một trong những hậu tố cơ bản trong Tiếng Anh, xuất hiện trong các thì quá khứ, thể hoàn thành, thể bị động và tính từ. Ứng với mỗi trường hợp chức năng khác nhau, ta có quy tắc phát âm khác nhau. Hãy cùng Gia Sư Plus tìm hiểu cách phát âm “ed” chính xác cùng những mẹo nhỏ ghi nhớ hay ho ngay bây giờ!

 “Ed” trong Tiếng Anh có 3 cách phát âm, ứng với các trường hợp phân biệt cụ thể:

  • /id/
  • /t/
  • /d/

1. Quy tắc phát âm “ed” – /id/

 “Ed” được phát âm là /id/ trong hai trường hợp sau:

  • Động từ tận cùng bằng /t/ hoặc /d/: wanted, invited, needed,….
  • Tính từ tận cùng bằng ‘ed’: interested, bored, naked,…

 Eg:  She was invited to the party yesterday.

(/ invaitid/ )

He is interested in go fishing.

(/intərəstid/)

2. Quy tắc phát âm “ed” – /t/

 “Ed” được phát âm là /t/ khi động từ có âm cuối là các âm vô thanh sau:

Voiceless soundExample
/p/stopped : /sta:pt/
/k/looked: /lu:kt/
/f/ ~ ghlaughed: /læft/
/s/missed: /mist/
/∫/ ~ shbrushed: /brə∫t/
/t∫/ ~ chwatched: /wa:t∫t/

Eg: Because of the cold weather, I have coughed for a week.

( /kכft/ )

  • Mẹo nhỏ ghi nhớ: Giống như cách ghi nhớ các trường hợp phát âm của s và es, để ghi nhớ dễ dàng quy tắc phát âm ed – /t/ ta nên ghép các âm thành một câu hoặc một cụm từ hài hước, quen thuộc. Gia Sư Plus đưa ra gợi ý tham khảo như sau:

Thôi  không (k) phì (p) phò (f) sợ (/s) sẽ (/∫/) chết (/t∫/).

3. Quy tắc phát âm “ed” -/d/

Ed” được phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các âm hữu thanh còn lại, bao gồm các phụ âm dưới đây và nguyên âm:

Voiced soundExample
/b/described: /diskraibd/
/v/loved: /lәvd/
/z/buzzed: /bәzd/
/m/screamed: /skrimd/
/n/opened: /oupәnd/
/η/banged: /bæηd/
/l/filled: /fild/
/r/shared: /∫εrd/
/g/hugged: /hәgd/
/ろ/massaged: /mәsaろ/
/dろ/changed: /t∫eindろd/
/ð/breathed: /briðd/
vowels: i,a,o,…worried: /wз:id/

Eg: They organized ( /כrgənaizd/) the 10th anniversary for their company.

4. Lưu ý:

  • Tính từ tận cùng bằng “ed”, “ed” luôn được phát âm là /id/
  • Phân biệt tính từ đuôi “ed” và đuôi “ing”:
  • Tính từ đuôi “ed”: dùng để miêu tả cảm xúc của con người, hay con người cảm thấy như thế nào: bored, intereste, tired, excited,...
  • Tình từ đuôi “ing”: dùng để diễn tả cách con người cảm nhận về sự vật, hiện tượng khác: boring, interesting, exciting, …

Eg:  

Whenever I see my sister’s dog, I feel so frightened.

(Bất cứ khi nào tôi nhìn thấy chú chó của chị tôi, tôi đều cảm thấy lo sợ.)

My sister’s dog is so frightening.

Chú chó của chị tôi rất đáng sợ.

5. Bài tập luyện tập:

Ex1: Choose the word that has different pronunciation of the underlined letters from each other.

1.startedb. requestedc. demandedd. worked
2.leadedb. finishedc. watchedd. launched
3.enjoyedb. faxedc. happenedd. joined
4.correctedb. nakedc. interestedd. asked
5.sharedb. reservedc. borrowedd. attracted
6.informedb. entertainedc. stoppedd. installed
7.improvedb. changedc. stayedd. produced
8.phonedb. investedc. participatedd. corrected
9.wakedb. talkedc. nakedd. walked
10.frightenedb. travelledc. studiedd. prepared

Ex2: Correct of the words in the brackets.

  1. He slept almost movie time because the moive is so (bore)……….
  2. This is the first time she (come)……. to Dalat. The scenery is (amaze)…….. She is (excite)……… to have a wonderful holiday here.
  3. In spite of being (frighten)………., they tried to come into the dark cave.
  4. If  he (study)….. harder, he (not/ get)………… the (disappoint)……… mark.
  5. His apprearence made us (surprise)…………….
  6. Her newest novel is a (interest)…….. lovestory, but  I’m (interest)……….in her detective story.
  7. Working hard all day is (tire)…….., so she is (exhaust)………. when she come back home.
  8. His solution (expect)……  to be a new way for us to get out of crisis.
  9. The lecture is so (confuse)…….that I don’t understand anything.
  10. It is such a (shock)…… new that we can’t say anything.

Tổng Kết

Tuy “ed” có 3 cách phát âm, nhưng sự khác nhau, và phân biệt giữa các cách phát âm này rất rõ ràng, dựa vào âm tiết cuối của động từ. Cách phát âm “ed” là một trong những kiến thức ngữ âm trọng tâm cơ bản, thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi THPT quốc gia bởi tính phổ biến đó.

Gia Sư Plus mong rằng qua sự tổng hợp và biên tập kiến thức, cùng những mẹo nhỏ ghi nhớ hay ho chúng tôi đã chia sẻ trên đây, đã giúp các bạn có thêm một nguồn thông tin hữu ích cho hành trình học Tiếng Anh của mình.

Tham khảo thêm hệ thống học tiếng anh online luôn sẵn sàng cho bạn truy cập 24/7 của Gia Sư Plus tại đây nhé

Categories
Uncategorized

Bảng Điểm TOEIC & Cách Tính Điểm TOEIC (Mới Nhất)

Bất kỳ một nỗ lực nào của bạn cần phải được đo lường. Bảng điểm TOEIC là một thước đo không thể thiếu trong hành trình chinh phục TOEIC của bạn.

Ví dụ, bạn nào đang nhắm đến mục tiêu là TOEIC 500 thì bạn phải làm đúng được bao câu? Có phải chỉ cần đúng 50% mỗi phần. Nghĩa là tổng cộng 100 câu đúng thì là đạt được 500 điểm đúng không? Chưa chắc đâu nhé!

Để biết chính xác số câu cần làm đúng là bao nhiêu. Các bạn hãy cùng Gia Sư Plus tìm hiểu thang điểm TOEIC và cách tính điểm TOEIC bên dưới nhé!

Mục lục

  1. Giải thích Bảng điểm TOEIC
  2. Bảng quy đổi điểm TOEIC
  3. Bảng điểm TOEIC (Phiếu điểm TOEIC)
  4. Ý nghĩa điểm thi TOEIC
  5. Bảng quy đổi điểm TOEIC sang CEFR

1. Ý nghĩa Bảng điểm TOEIC

Như các bạn đã biết, Cấu trúc đề thi TOEIC bao gồm 2 phần Listening (Nghe) và phần Reading (Đọc).

Điểm của toàn bài thi sẽ là tổng điểm của Listening và Reading. Phần nghe –  Listening tối đa là 495 điểm, Phần đọc – Reading tối đa cũng là 495. Như vậy nghĩa là điểm tối đa cho cả bài thi TOEIC là 495 + 495 = 990 điểm!
 

Như vậy Bảng điểm TOEIC được tính dựa trên số lượng câu trả lời đúng; KHÔNG trừ điểm ở những câu trả lời sai. Vì vậy mà bạn không nên bỏ trống câu nào cả.

Nhìn chung, nếu bạn trả lời đúng càng nhiều thì điểm càng cao.

Tuy nhiên điểm của mỗi câu lại không bằng nhau. Nghĩa là không phải cứ lấy 990 chia cho 200 là ra điểm của mỗi câu. Theo tính toán của ETS, đơn vị soạn đề thi TOEIC. Trong một bài thi sẽ có những câu dễ và những câu khó, nên dĩ nhiên là điểm mỗi câu sẽ có chênh lệch: trả lời đúng một câu dễ sẽ được ít điểm hơn trả lời đúng một câu khó.

Vậy cách tính điểm TOEIC như thế nào, điểm cho mỗi câu được tính ra sao? Câu trả lời là: ở mỗi bài thi, đơn vị ra đề sẽ làm riêng một bảng quy đổi điểm TOEIC theo số câu đúng.

2. Bảng điểm TOEIC quy đổi

Chắc hẳn bạn sẽ tìm thấy trên mạng có rất nhiều bảng quy đổi điểm TOEIC, nhưng chúng đều chỉ mang tính chất tham khảo.

Hiện tại, dù mỗi bài thi có thang điểm là 990, nhưng không có một cách chấm điểm thi nào là đúng với mọi đề thi TOEIC, bởi vì như đã giải thích ở trên, ứng với một bài thi TOEIC sẽ có một bảng quy đổi điểm khác nhau.

Dưới đây là bảng quy đổi điểm TOEIC từ sách Tactics for TOEIC do nhà xuất bản Oxford phát hành, với toàn bộ nội dung đều được ETS, tổ chức ra đề thi TOEIC, chứng nhận.

Bảng quy đổi điểm TOEIC được đơn vị ra đề (ETS) chứng nhận

Từ bảng điểm toeic quy đổi này, ta thấy được cách tính như sau:

  • Số câu đúng và số điểm chỉ mang tính tương đối. Chẳng hạn như nếu làm đúng từ 46 đến 50 câu Listening thì điểm có thể dao động từ 150 đến 220 điểm. Đúng 66 đến 70 câu Reading thì điểm dao động từ 295 đến 350 điểm.
  • Ví dụ, để đạt được TOEIC 500 điểm, có thể đặt mục tiêu luyện thi TOEIC như sau:
    • Nếu bình thường bạn làm tốt Reading hơn Listening:
      • Đạt ~300 bài đọc → đúng từ 66 đến 70 câu bài đọc,
      • và đạt ~200 bài nghe → đúng từ 41 đến 45 câu bài nghe
    • Nếu bình thường bạn làm tốt Listening hơn Reading:
      • Đạt ~300 bài nghe → đúng từ 61 đến 65 câu bài nghe,
      • và đạt ~200 bài đọc → đúng từ 46 đến 50 câu bài đọc

Thật ra, bạn chỉ cần quan tâm đến thang điểm TOEIC tương tự như thế này khi bạn làm đề luyện thi TOEIC trên giấy mà thôi. Nhưng tại sao chúng ta phải tự “làm khổ” mình như vậy, trong khi có thể để việc chấm điểm cho máy tính!

3. Bảng điểm TOEIC

Bạn sẽ nhận được kết quả bài thi TOEIC của mình sau khi thi xong từ 5 đến 7 ngày.

Kết quả của bạn sẽ được thể hiện trên Bảng Điểm TOEIC (còn gọi là Phiếu Điểm TOEIC), bao gồm điểm số của Phần Listening, Phần Reading, và tổng điểm của cả bài thi như hình dưới đây.

Bảng điểm TOEIC thể hiện kết quả bài thi

Ngoài ra, bảng điểm còn có phần nhận xét riêng về khả năng nghe hiểu và đọc hiểu ở phần dưới của bảng điểm. Khi đọc những nhận xét này, bạn sẽ hiểu rõ hơn mình cần cải thiện mặt nào trong các kỹ năng nghe và đọc của mình.

Bảng điểm TOEIC thể hiện chi tiết nhận xét về khả năng Nghe Hiểu và Đọc Hiểu của thí sinh

4. Ý nghĩa Bảng điểm thi TOEIC

Khác với những kì thi lên lớp hay vượt cấp ở trường, TOEIC là một ký thi nhằm xác định trình độ tiếng Anh và do đó, không có khái niệm đậu-rớt

Kết quả chỉ nhằm đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh ở từng kỹ năng, nghĩa là điểm càng cao thì khả năng sử dụng tiếng Anh tốt hơn. Để đánh giá dễ dàng hơn, bạn có thể suy ra được ý nghĩa của điểm thi TOEIC bằng Bảng đánh giá trình độ dựa trên điểm thi TOEIC sau đây:

Số điểmMô tả chung
905 – 990 International Professional Proficiency 
Có thể giao tiếp hiệu quả ở bất kỳ tình huống nào.
785 – 900 Working Proficiency Plus
Có thể thoả mãn hầu hết yêu cầu trong công việc nhưng hầu hết có thể chỉ ở mức hiệu quả và chấp nhận được.
605 – 780Limited Working Proficiency
Có thể thỏa mãn hầu hết những yêu cầu giao tiếp nhưng yêu cầu công việc thì rất giới hạn.
405 – 600Elementary Proficiency Plus
Có thể bắt đầu và duy trì các cuộc hội thoại đã đoán trước được và thỏa mãn một số yếu cầu giao tiếp tuy vẫn còn rất giới hạn.
255 – 400Elementary Proficiency
Có thể duy trì những cuộc đối thoại rất đơn giản ở những chủ đề quen thuộc.
10 – 250Basic Proficiency
Có thể thỏa mãn những yêu cầu rất cơ bản.

5. Thang quy đổi điểm TOEIC sang khung trình độ Tiếng Anh của Châu Âu CEFR

Kỳ thi CEFR (viết tắt: The Common European Framework of Reference for Languages). Đây là kỳ thi quốc tế nhằm đánh giá trình độ ngôn ngữ của thí sinh. CEFR mô tả trình độ ngôn ngữ trên 6 bậc, từ A1 là thấp nhất đến C2 là cao nhất.

Việc đánh giá trình độ theo khung này rất phổ biến với các ngôn ngữ tại Châu Âu. Vậy điểm TOEIC tương đương với khung trình độ CEFR như thế nào? Hãy cùng xem bảng tóm tắt dưới đây!

Lưu ý: Thang quy đổi chỉ có tính chất tham khảo.
Điểm TOEICTrình độ CEFR tương đươngMô tả trình độ
945 điểm trở lênC1 – Sử dụng tiếng Anh một cách thành thạoCó thể hiểu được nhiều yêu cầu khác nhau, bài đọc dài, và nhận ra ý nghĩa ẩn ý.Có thể diễn đạt ý của bản thân một cách dễ dàng và thành thạo.Có thể dùng ngôn từ một cách linh hoạt và hiệu quả cho các mục đích giao tiếp, học thuật hay trong công việc.Có thể tạo ra những bài viết rõ ràng, chi tiết về những đề tài phức tạp, cho thấy việc sử dụng tốt các cấu trúc câu, các từ nối và những từ liên kết trong câu.
785 điểm trở lênB2 – Không gặp nhiều khó khăn khi dùng tiếng AnhCó thể hiểu được ý chính của những văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể lẫn mơ hồ, bao gồm các bài thảo luận trong chuyên ngành.Có thể tương tác với mức độ thông thạo và nhạy bén mà giúp việc giao tiếp thường xuyên với người bản xứ diễn ra ổn mà không gây nhiều gượng ép cho cả hai phía.Có thể tạo ra văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề khác nhau và giải thích quan điểm cho một vấn đề và đưa ra các điểm có lợi, bất lợi cho nhiều lựa chọn.
550 điểm trở lênB1 – Trung cấp – Mức ngưỡngCó thể hiểu được luận điểm chính của của các ý được rõ ràng về các vấn đề quen thuộc thường gặp trong công việc, trường học, đời sống, vân vân.Có thể xử lý được các tình huống thường xuất hiện trong khi đang đi lại ở nơi dùng ngôn ngữ đó.Có thể tạo ra những đoạn văn có liên kết đơn giản về những chủ đề quen thuộc với sở thích cá nhân.Có thể mô tả kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hi vọng và tham vọng và đưa ra ngắn gọn lý do và giải thích cho các ý kiến và kế hoạch.
225 điểm trở lênA2 – Sơ cấpCó thể hiểu được những câu nói và những thành ngữ, từ ngữ thường được dùng ở các khía cạnh liên quan trực tiếp nhất đến bản thân (chẳng hạn như thông tin cá nhân, gia đình, mua sắm, khu vực trong địa phương, công việc).Có thể giao tiếp trong những nhiệm vụ đơn giản và có hệ thống, đòi hỏi việc trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp về các vấn đề quen thuộc và có hệ thống.Có thể mô tả bằng từ ngữ đơn giản về các khía cạnh liên quan đến bản thân, môi trường xung quanh, và các vấn đề cấp thiết.
120 điểm trở lênA1 – Cơ bản – Mới bắt đầuCó thể hiểu được và sử dụng các từ ngữ, câu nói quen thuộc hàng ngày và các cụm rất căn bản, nhắm đến việc thỏa mãn nhu cầu đơn giản.Có thể giới thiệu bản thân và những người khác và có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về thông tin cá nhân chẳng hạn như nơi đang sống, những người mình biết, và những thứ đang có.Có thể tương tác đơn giản, với điều kiện người còn lại nói chậm và rõ ràng và sẵn sàng giúp đỡ.

Xu thế học tiếng anh online

Thời gian gần đây, nhiều bạn trẻ đang có xu hướng tham gia các khoá học tiếng anh online để nâng cao trình độ.

Ưu điểm của phương pháp học này là:

  • Bạn được học với giáo viên bản ngữ
  • Chủ động và tiết kiệm thời gian
  • Tiết kiệm tới 80% học phí

Hãy tham khảo các khoá học online tại hệ thống đào tạo trực tuyến Gia Sư Plus để biết thêm.

Categories
Uncategorized

Thang Điểm TOEIC & Cách Tính Điểm TOEIC (Cập Nhật 2020)

Bất kỳ một nỗ lực nào của bạn cần phải được đo lường. Thang điểm TOEIC là một thước đo không thể thiếu trong hành trình chinh phục TOEIC của bạn.

Ví dụ, bạn nào đang nhắm đến mục tiêu là TOEIC 500 thì bạn phải làm đúng được bao câu? Có phải chỉ cần đúng 50% mỗi phần. Nghĩa là tổng cộng 100 câu đúng thì là đạt được 500 điểm đúng không? Chưa chắc đâu nhé!

Để biết chính xác số câu cần làm đúng là bao nhiêu. Các bạn hãy cùng Gia Sư Plus tìm hiểu thang điểm TOEIC và cách tính điểm TOEIC bên dưới nhé!

Mục lục

  1. Thang điểm TOEIC
  2. Bảng quy đổi điểm TOEIC
  3. Bảng điểm TOEIC (Phiếu điểm TOEIC)
  4. Ý nghĩa điểm thi TOEIC
  5. Bảng quy đổi điểm TOEIC sang CEFR

1. Thang điểm TOEIC

Như các bạn đã biết, Cấu trúc đề thi TOEIC bao gồm 2 phần Listening (Nghe) và phần Reading (Đọc).

Điểm của toàn bài thi sẽ là tổng điểm của Listening và Reading. Phần nghe –  Listening tối đa là 495 điểm, Phần đọc – Reading tối đa cũng là 495. Như vậy nghĩa là điểm tối đa cho cả bài thi TOEIC là 495 + 495 = 990 điểm!
 

Thang điểm TOEIC được tính dựa trên số lượng câu trả lời đúng; KHÔNG trừ điểm ở những câu trả lời sai. Vì vậy mà bạn không nên bỏ trống câu nào cả.

Nhìn chung, nếu bạn trả lời đúng càng nhiều thì điểm càng cao.

Tuy nhiên điểm của mỗi câu lại không bằng nhau. Nghĩa là không phải cứ lấy 990 chia cho 200 là ra điểm của mỗi câu. Theo tính toán của ETS, đơn vị soạn đề thi TOEIC. Trong một bài thi sẽ có những câu dễ và những câu khó, nên dĩ nhiên là điểm mỗi câu sẽ có chênh lệch: trả lời đúng một câu dễ sẽ được ít điểm hơn trả lời đúng một câu khó.

Vậy cách tính điểm TOEIC như thế nào, điểm cho mỗi câu được tính ra sao? Câu trả lời là: ở mỗi bài thi, đơn vị ra đề sẽ làm riêng một bảng quy đổi điểm TOEIC theo số câu đúng.

2. Bảng quy đổi điểm TOEIC

Chắc hẳn bạn sẽ tìm thấy trên mạng có rất nhiều bảng quy đổi điểm TOEIC, nhưng chúng đều chỉ mang tính chất tham khảo.

Hiện tại, dù mỗi bài thi có thang điểm là 990, nhưng không có một cách chấm điểm thi nào là đúng với mọi đề thi TOEIC, bởi vì như đã giải thích ở trên, ứng với một bài thi TOEIC sẽ có một bảng quy đổi điểm khác nhau.

Dưới đây là bảng quy đổi điểm TOEIC từ sách Tactics for TOEIC do nhà xuất bản Oxford phát hành, với toàn bộ nội dung đều được ETS, tổ chức ra đề thi TOEIC, chứng nhận.

Bảng quy đổi điểm TOEIC được đơn vị ra đề (ETS) chứng nhận

Từ bảng quy đổi này, ta thấy được cách tính điểm TOEIC như sau:

  • Số câu đúng và số điểm chỉ mang tính tương đối. Chẳng hạn như nếu làm đúng từ 46 đến 50 câu Listening thì điểm có thể dao động từ 150 đến 220 điểm. Đúng 66 đến 70 câu Reading thì điểm dao động từ 295 đến 350 điểm.
  • Ví dụ, để đạt được TOEIC 500 điểm, có thể đặt mục tiêu luyện thi TOEIC như sau:
    • Nếu bình thường bạn làm tốt Reading hơn Listening:
      • Đạt ~300 bài đọc → đúng từ 66 đến 70 câu bài đọc,
      • và đạt ~200 bài nghe → đúng từ 41 đến 45 câu bài nghe
    • Nếu bình thường bạn làm tốt Listening hơn Reading:
      • Đạt ~300 bài nghe → đúng từ 61 đến 65 câu bài nghe,
      • và đạt ~200 bài đọc → đúng từ 46 đến 50 câu bài đọc

Thật ra, bạn chỉ cần quan tâm đến thang điểm TOEIC tương tự như thế này khi bạn làm đề luyện thi TOEIC trên giấy mà thôi. Nhưng tại sao chúng ta phải tự “làm khổ” mình như vậy, trong khi có thể để việc chấm điểm cho máy tính!

3. Bảng điểm TOEIC

Bạn sẽ nhận được kết quả bài thi TOEIC của mình sau khi thi xong từ 5 đến 7 ngày.

Kết quả của bạn sẽ được thể hiện trên Bảng Điểm TOEIC (còn gọi là Phiếu Điểm TOEIC), bao gồm điểm số của Phần Listening, Phần Reading, và tổng điểm của cả bài thi như hình dưới đây.

Bảng điểm TOEIC thể hiện kết quả bài thi

Ngoài ra, bảng điểm còn có phần nhận xét riêng về khả năng nghe hiểu và đọc hiểu ở phần dưới của bảng điểm. Khi đọc những nhận xét này, bạn sẽ hiểu rõ hơn mình cần cải thiện mặt nào trong các kỹ năng nghe và đọc của mình.

Bảng điểm TOEIC thể hiện chi tiết nhận xét về khả năng Nghe Hiểu và Đọc Hiểu của thí sinh

4. Ý nghĩa thang điểm thi TOEIC

Khác với những kì thi lên lớp hay vượt cấp ở trường, TOEIC là một ký thi nhằm xác định trình độ tiếng Anh và do đó, không có khái niệm đậu-rớt

Kết quả chỉ nhằm đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh ở từng kỹ năng, nghĩa là điểm càng cao thì khả năng sử dụng tiếng Anh tốt hơn. Để đánh giá dễ dàng hơn, bạn có thể suy ra được ý nghĩa của điểm thi TOEIC bằng Bảng đánh giá trình độ dựa trên điểm thi TOEIC sau đây:

Số điểmMô tả chung
905 – 990 International Professional Proficiency 
Có thể giao tiếp hiệu quả ở bất kỳ tình huống nào.
785 – 900 Working Proficiency Plus
Có thể thoả mãn hầu hết yêu cầu trong công việc nhưng hầu hết có thể chỉ ở mức hiệu quả và chấp nhận được.
605 – 780Limited Working Proficiency
Có thể thỏa mãn hầu hết những yêu cầu giao tiếp nhưng yêu cầu công việc thì rất giới hạn.
405 – 600Elementary Proficiency Plus
Có thể bắt đầu và duy trì các cuộc hội thoại đã đoán trước được và thỏa mãn một số yếu cầu giao tiếp tuy vẫn còn rất giới hạn.
255 – 400Elementary Proficiency
Có thể duy trì những cuộc đối thoại rất đơn giản ở những chủ đề quen thuộc.
10 – 250Basic Proficiency
Có thể thỏa mãn những yêu cầu rất cơ bản.

5. Thang quy đổi điểm TOEIC sang khung trình độ Tiếng Anh của Châu Âu CEFR

Kỳ thi CEFR (viết tắt: The Common European Framework of Reference for Languages). Đây là kỳ thi quốc tế nhằm đánh giá trình độ ngôn ngữ của thí sinh. CEFR mô tả trình độ ngôn ngữ trên 6 bậc, từ A1 là thấp nhất đến C2 là cao nhất.

Việc đánh giá trình độ theo khung này rất phổ biến với các ngôn ngữ tại Châu Âu. Vậy điểm TOEIC tương đương với khung trình độ CEFR như thế nào? Hãy cùng xem bảng tóm tắt dưới đây!

Lưu ý: Thang quy đổi chỉ có tính chất tham khảo.
Điểm TOEICTrình độ CEFR tương đươngMô tả trình độ
945 điểm trở lênC1 – Sử dụng tiếng Anh một cách thành thạoCó thể hiểu được nhiều yêu cầu khác nhau, bài đọc dài, và nhận ra ý nghĩa ẩn ý.Có thể diễn đạt ý của bản thân một cách dễ dàng và thành thạo.Có thể dùng ngôn từ một cách linh hoạt và hiệu quả cho các mục đích giao tiếp, học thuật hay trong công việc.Có thể tạo ra những bài viết rõ ràng, chi tiết về những đề tài phức tạp, cho thấy việc sử dụng tốt các cấu trúc câu, các từ nối và những từ liên kết trong câu.
785 điểm trở lênB2 – Không gặp nhiều khó khăn khi dùng tiếng AnhCó thể hiểu được ý chính của những văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể lẫn mơ hồ, bao gồm các bài thảo luận trong chuyên ngành.Có thể tương tác với mức độ thông thạo và nhạy bén mà giúp việc giao tiếp thường xuyên với người bản xứ diễn ra ổn mà không gây nhiều gượng ép cho cả hai phía.Có thể tạo ra văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề khác nhau và giải thích quan điểm cho một vấn đề và đưa ra các điểm có lợi, bất lợi cho nhiều lựa chọn.
550 điểm trở lênB1 – Trung cấp – Mức ngưỡngCó thể hiểu được luận điểm chính của của các ý được rõ ràng về các vấn đề quen thuộc thường gặp trong công việc, trường học, đời sống, vân vân.Có thể xử lý được các tình huống thường xuất hiện trong khi đang đi lại ở nơi dùng ngôn ngữ đó.Có thể tạo ra những đoạn văn có liên kết đơn giản về những chủ đề quen thuộc với sở thích cá nhân.Có thể mô tả kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hi vọng và tham vọng và đưa ra ngắn gọn lý do và giải thích cho các ý kiến và kế hoạch.
225 điểm trở lênA2 – Sơ cấpCó thể hiểu được những câu nói và những thành ngữ, từ ngữ thường được dùng ở các khía cạnh liên quan trực tiếp nhất đến bản thân (chẳng hạn như thông tin cá nhân, gia đình, mua sắm, khu vực trong địa phương, công việc).Có thể giao tiếp trong những nhiệm vụ đơn giản và có hệ thống, đòi hỏi việc trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp về các vấn đề quen thuộc và có hệ thống.Có thể mô tả bằng từ ngữ đơn giản về các khía cạnh liên quan đến bản thân, môi trường xung quanh, và các vấn đề cấp thiết.
120 điểm trở lênA1 – Cơ bản – Mới bắt đầuCó thể hiểu được và sử dụng các từ ngữ, câu nói quen thuộc hàng ngày và các cụm rất căn bản, nhắm đến việc thỏa mãn nhu cầu đơn giản.Có thể giới thiệu bản thân và những người khác và có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về thông tin cá nhân chẳng hạn như nơi đang sống, những người mình biết, và những thứ đang có.Có thể tương tác đơn giản, với điều kiện người còn lại nói chậm và rõ ràng và sẵn sàng giúp đỡ.

Xu thế học tiếng anh online

Thời gian gần đây, nhiều bạn trẻ đang có xu hướng tham gia các khoá học tiếng anh online để nâng cao trình độ.

Ưu điểm của phương pháp học này là:

  • Bạn được học với giáo viên bản ngữ
  • Chủ động và tiết kiệm thời gian
  • Tiết kiệm tới 80% học phí

Hãy tham khảo các khoá học online tại hệ thống đào tạo trực tuyến Gia Sư Plus để biết thêm.

Categories
Uncategorized

Quy đổi điểm IELTS sang TOEIC

Quy đổi điểm IELTS sang TOEIC

Sự khác nhau giữa IELTS và TOEIC là khá rõ ràng. Nhưng trên phương diện đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của mỗi cá nhân thì chúng vẫn có nhiều nét tương đồng. Theo như bảng quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế trong tiếng điểm IELTS được quy đổi sang TOEIC như sau:

IELTSTOEIC 
0 – 1.00 – 250
1.0 – 1.5 
2.0 – 2.5255 – 400
3.0 – 3.5 
4.0405 – 600
4.5 – 5.0
5.5 – 6.0 605 – 780
6.5 – 7.0
7.5 – 9.0785 – 990
Top Score 9Top Score 990

Tùy theo mục đích sử dụng và những đặc thù riêng của 2 chứng chỉ tiếng Anh. Chúng có những giá trị riêng biệt và khác nhau. Nhưng nếu xét về điểm, thì bảng trên được xem như là bảng cân đối điểm của 2 chứng chỉ này.

Mặc dù có thể quy đổi điểm IELTS nhưng mỗi chứng chỉ sẽ có hình thức thi và học khác nhau (Nguồn: Rawpixel)

Mức điểm IELTS thì thể hiện khác so với TOEIC ra sao?

Sự khác nhau giữa TOEIC và IELTS được thể hiện qua độ phổ biến ở các quốc gia sử dụng. Nó cúng khác nhau qua tính ứng dụng trong thực tiễn và phương diện điểm số.

Theo thang điểm từ cao xuống thấp của IELTS nói rằng:

  • Mức 9 điểm – Thông thạo: Đã hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ với một sự phù hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn đầy đủ.
  • Mức 8 điểm – Rất tốt: Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ. Đôi khi mắc những lỗi như không chính xác, không phù hợp. Nhưng lỗi này chưa thành hệ thống. Trong những tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu. Sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.
  • Mức 7 điểm – Tốt: Nắm vững ngôn ngữ, nhưng đôi khi có những sự không chính xác, không phù hợp. Có thể không hiểu trong một số tình huống. Nói chung là sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu những lí lẽ tinh vi.
  • Mức 6 điểm – Tương đối khá: Sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả tuy có những chỗ không chính xác, không phù hợp, không hiểu. Có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt là trong những tình huống quen thuộc.

IELTS 6.0 là mức khá, sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả (Nguồn: STEPS Group Australia)

  • Mức 5 điểm – Bình thường: Sử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm được nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống, dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong những lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.
  • Mức 4 điểm – Vùng hạn chế: Có sự thành thạo cơ bản bị hạn chế trong những tình huống quen thuộc. Thường có khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.
  • Mức 3 điểm – Cực kì hạn chế: Có thể nói và hiểu trong những tình huống rất quen thuộc. Thường thất bại trong giao tiếp.
  • Mức 2 điểm – Lúc được lúc không: Không có những giao tiếp thực sự. Ngoại trừ những thông tin cơ bản nhất với những từ ngữ riêng lẻ hoặc những cú pháp ngắn trong tình huống thông thường để đạt được mục đích tức thời. Khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh.
  • Mức 1 điểm – Không biết sử dụng: Hoàn toàn không có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ.
  • Mức 0 điểm – Bỏ thi: Không một thông tin nào để chấm bài. Người dự thi đã không thể tham dự kì thi.

Mức điểm TOEIC thể hiện gì ở mức trình độ tiếng Anh nào?

Hiện đề thi TOEIC bao gồm 2 dạng TOEIC 2 kỹ năng và TOEIC 4 kỹ năng. Cả 2 đều phản ánh tương đối chính xác trình độ Anh ngữ hiện tại của bạn.

  • TOEIC 100-300 điểm: Trình độ cơ bản, khả năng giao tiếp tiếng Anh kém.
  • TOEIC 300-450 điểm: Có khả năng hiểu & giao tiếp tiếng Anh mức độ trung bình. Là yêu cầu đối với học viên tốt nghiệp các trường nghề, cử nhân các trường Cao đẳng (hệ đào tạo 3 năm).
  • TOEIC 450-650 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh khá. Là yêu cầu chung đối với sinh viên tốt nghiệp đại học hệ đào tạo 4-5 năm. Hoặc nhân viên, trưởng nhóm tại các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.
  • TOEIC 650-850 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt. Là yêu cầu đối với cấp trưởng phòng, quản lý điều hành cao cấp, giám đốc trong môi trường làm việc quốc tế.
  • TOEIC 850-990 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh rất tốt. Sử dụng gần như người bản ngữ dù tiếng Anh không phải tiếng mẹ đẻ.

Đây được xem là mức đánh giá chung thông qua điểm TOEIC.

Hy vọng với những thông tin mà Gia Sư Plus vừa tổng hợp. Bạn đọc đã có cái nhìn rộng hơn về cả 2 chứng chỉ IELTS và TOEIC.