fbpx

CẤU TRÚC ĐỀ THI TOEIC

Cấu trúc đề thi toeic thường xuyên thay đổi để bắt kịp xu thế xã hội cũng như làm mới chính nội dung của kỳ thi. Nếu bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng này, bạn cần phải nắm được những thay đổi mới nhất. Việc này sẽ giúp bạn chủ động trong ôn tập. Là cơ sở để bạn đạt được kết quả cao trong kỳ thi.

Cấu trúc đề thi TOEIC

Cấu trúc đề thi TOEIC 2 kỹ năng

Một đề thi TOEIC đầy đủ gồm hai phần thi: Phần thi Listening (nghe hiểu) trong 45 phút và phần thi Reading (đọc hiểu) trong 75 phút. Mỗi phần thi có 100 câu. Tổng số câu hỏi của cả hai phần thi là 200 câu. Tổng thời gian làm bài là 120 phút hay 2 tiếng.

➤ Phần nghe hiểu:

Đánh giá khả năng nghe hiểu ngôn ngữ tiếng Anh nói của thí sinh. Phần này có 100 câu hỏi nghe hiểu được chia làm 4 phần từ Part 1 đến Part 4. Thí sinh sẽ nghe qua băng cassette hoặc đĩa CD trong thời gian 45 phút. Thí sinh sẽ nghe các câu miêu tả, câu hỏi, hội thoại, và bài nói chuyện ngắn bằng tiếng Anh, sau đó lựa chọn câu trả lời dựa trên những nội dung đã nghe.

➤ Phần đọc hiểu:

Đánh giá trình độ hiểu ngôn ngữ tiếng Anh viết. Phần này có 100 câu hỏi nghe hiểu với 3 hợp phần từ Part 5 đến Part 7. Thi sinh được làm bài trong thời gian 75 phút. Thí sinh sẽ đọc các thông tin trong đề thi và lựa chọn câu trả lời dựa vào nội dung đã đọc.

Cấu trúc đề thi TOEIC mới nhất áp dụng từ 15/02/2019.

➤ Phần nghe hiểu – TOEIC Listening

Phần thi TOEIC nghe hiểu vẫn giữa nguyên số lượng câu hỏi là 100 câu với thời gian thi là 45 phút. Tuy nhiên giữa các bài nghe (Part) đã có sự thay đổi về số câu như sau:

Phần nghe (Part)Nội dung bài thiSố câu hỏiChi tiếtThay đổi so với cấu trúc đề thi cũ
Part 1Mô tả tranh6Xem 1 bức tranh trong đề và nghe 4 đáp án. Chọn đáp án mô tả đúng về bức tranh.– Giảm 4 câu
Part 2Hỏi đáp25– Nghe một câu hỏi và 3 lựa chọn trả lời cho từng câu hỏi => chọn câu trả lời phù hợp với câu hỏi. – Câu hỏi và câu trả lời không in trong đề thi– Giảm 5 câu – Bài nghe có thể xuất hiện các cách nói rút gọn như: going to => gonna, want to => wanna  
Part 3Hội thoại ngắn39Nghe 13 đoạn hội thoại ngắn không in trong đề thi. Mỗi đoạn có 03 câu hỏi, mỗi câu hỏi sẽ có 4 đáp án lựa chọn. => chọn đáp án đúng nhất– Tăng 9 câu – Xuất hiện các đoạn hội thoại có 3 người nói thay vì 2 người: 1 man & 2 women hoặc 2 men & 1 woman – Người thi phải kết hợp những gì nghe được với biểu đồ/ bảng biểu cho sẵn để trả lời câu hỏi. – Có câu hỏi buộc người đọc phải dựa vào những gì nghe được để đoán ý người nói.
Part 4Bài nói chuyện ngắn30Nghe 10 đoạn thông tin ngắn. Mỗi đoạn có 03 câu hỏi. => chọn đáp án đúng nhất– Có dạng bài người thi phải kết hợp thông tin nghe với biểu đồ, hình ảnh được cho sẵn để trả lời. – Dạng câu hỏi yêu cầu người nghe hiểu ngụ ý của một câu nói trong ngữ cảnh nhất định.

➤ Phần Đọc hiểu – TOEIC Reading

Phần thi TOEIC đọc hiểu vẫn giữa nguyên số lượng câu hỏi là 100 câu với thời gian thi là 75 phút. Tuy nhiên giữa các bài đọc (Part) đã có sự thay đổi về số câu như sau:

Phần đọc (Part)Nội dung bài thiSố câu hỏiChi tiếtThay đổi so với cấu trúc đề thi cũ
Part 5Hoàn thành câu30Gồm các câu chưa hoàn thành + 4 từ hoặc cụm từ được đánh dấu tương ứng A, B, C, hoặc D => chọn từ đúng nhất để hoàn thành câu.– Giảm 10 câu
Part 6Hoàn thành đoạn văn16Gồm 4 bài đọc ngắn, mỗi bài đọc có 3 chỗ trống cần điền từ hoặc cụm từ, câu + 4 đáp án => chọn đáp án thích hợp– Tăng 4 câu –  Có dạng bài tập bắt người thi điền một câu vào chỗ trống thay vì chỉ điền từ/ cụm từ.
Part 7Đọc hiểu đoạn văn54 – 29 câu hỏi đoạn đơn – 25 câu hỏi đoạn kép– Đoạn đơn: Gồm 10 đoạn đơn, có nội dung dựa trên các tài liệu đọc như thư từ, thông báo, biểu mẫu, báo. Hết mỗi đoạn văn sẽ có 2-5 câu hỏi và 4 lựa chọn => chọn ra câu trả lời chính xác nhất. – Đoạn kép: Có 2 đoạn văn kép và 3 đoạn ba, 5 câu hỏi mỗi đoạn, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời A, B, C, hoặc D. Bạn cần xác định đáp án đúng cho từng câu hỏi.– Đoạn đơn tăng 1 câu – Đoạn kép tăng 5 câu – Xuất hiện bài đọc bao gồm 3 đoạn. – Có bài đọc dạng tin nhắn điện thoại, chat, … – Xuất hiện câu hỏi yêu cầu người thi điền câu vào chỗ trống.

Cấu trúc bài thi TOEIC 4 kỹ năng

Đề thi TOEIC 4 kỹ năng gồm 2 bài thi là mặc định và tự chọn. Phần mặc định chính là bài thi TOEIC 2 kỹ năng như trên (kỹ năng Nghe, Đọc). Bài thi tự chọn là bài thi Nói (Speaking) và Viết (Writing).

Trong phần mặc định, Phần Nghe chia thành 4 Part gồm 100 câu hoàn thành trong 45 phút. Phần Đọc chia thành 3 phần gồm 100 câu hoàn thành trong 75 phút.

Bài thi tự chọn gồm 2 phần thi Nói và Viết được thực hiện trong tổng thời gian 80 phút, với số điểm tối đa mỗi phần là 200 điểm. Bài thi Nói và Viết được làm hoàn toàn trên máy tính và được lưu lại trong giữ liệu Hội đồng thi để đảm bảo yếu tố khách quan và phòng chống tác động từ bên ngoài đến bài thi.

➤ Phần Nói – Speaking

Phần thi bao gồm 11 câu hỏi được thực hiện trong thời gian 20 phút. TOEIC Speaking đánh giá khả năng giao tiếp tiếng Anh trong bối cảnh cuộc sống hàng ngày và môi trường làm việc quốc tế cần sử dụng tiếng Anh. TOEIC speaking là thước đo khả năng phát âm, diễn đạt bày tỏ ý kiến mạch lạc, tiếp thu và xứ lý nhằm đưa ra phản hồi chính xác.

Câu hỏiKỹ năngTiêu chí đánh giá
1 – 2Đọc to một đoạn văn có sẵn chuẩn bị trong vòng 45s và trả lời 45s+ Phát âm + Ngữ điệu + Trọng âm
3Miêu tả một bức tranh        + Phát âm, ngữ điệu, trọng âm + Ngữ pháp, từ vựng, tính liên kết  + Tương thích với nội dung
4 – 6Trả lời câu hỏi
7 – 9Trả lời câu hỏi sử dụng thông tin cho sẵn  
10Đưa ra giải pháp
11Trình bày quan điểm

➤ Phần Viết – Writing

Phần thi bao gồm 8 câu hỏi được thực hiện trong thời gian 60 phút. Đánh giá khả năng viết tiếng Anh cho mục đích giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày và môi trường làm việc quốc tế.

Câu hỏiKỹ năngTiêu chí đánh giá
1 – 5Viết câu theo 1 bức tranh cho sẵn+ Ngữ pháp + Tương thích câu trả lời với bức tranh đưa ra
6 – 7Trả lời một yêu cầu bằng văn bản+ Từ vựng + Chất lượng và sự đa dạng trong mẫu câu sử dụng
8Viết bài luận trình bày quan điểm+ Các ý bổ trợ cho quan điểm + Ngữ pháp + Từ vựng + Tổ chức sắp xếp bài viết

Thang điểm quy đổi

Thang điểm quy đổi dưới đây giúp bạn hình dung ra cách tính điểm của kỳ thie toeic.

Lưu ý: Bảng điểm này có tính chất tham khảo vì tại mỗi kỳ thi IIG sẽ công bố khc nhau tùy thuộc vào độ khó của bài thi. Nhưng thông thường cách tính điểm số sẽ không thay đổi nhiều trong các bảng quy đổi.

Phân loại điểm số TOEIC:

5 – 250 (Basic Proficiency): mức độ sơ cấp

255 – 400 (Elementary Proficiency): mức độ cơ bản có thể giao tiếp được những câu đơn giản.

405 – 600 (Elementary Proficiency Plus) mức độ có thể bắt đầu có thể giao tiếp nhưng câu phức tạp hơn.

605 – 780(Limited Working Proficiency), mức độ có thể đáp ứng hầu hết các yêu cầu giao tiếp, yêu cầu công việc bị giới hạn chút ít.

785 – 900 (Working Proficiency Plus), mức độ có thể đáp ứng hầu hết yêu cầu trong công việc ở mức hiệu quả

905 – 990 (International Professional Proficiency): mức độ giao tiếp anh ngữ hiệu quả trong mọi tình huống từ giao tiếp xã hội đến công việc.

Trên đây là toàn bộ thông tin về cấu trúc đề thi toeic bạn cần nắm được để chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới của bạn. Nếu bạn chưa tự tin với kiến thức của mình. Bạn có thể tham gia khoá học tiếng anh cấp tốc tại Gia Sư Plus để giúp bạn nhanh chóng đạt được điểm số như mục tiêu đề ra của bạn

TOEIC 450 LÀ GÌ, LÀM THẾ NÀO ĐẠT ĐƯỢC?

TOEIC 450 điểm là gì? Tại sao nó được lấy làm điểm số đầu ra của nhiều trường ĐH trong cả nước. Liệu nó có thực sự là nỗi ám ảnh của sinh viên hay không? Hãy cùng Gia Sư Plus tìm hiểu về điểm số này nhé

I. Toeic 450 là gì?

1. Thế nào là bằng TOEIC?

Để hiểu được điểm số TOEIC 450 trước tiên chúng ta cần hiểu thế nào là kỳ thi TOEIC.

TOEIC là viết tắt của Test of English for International Communication – Bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế. Đây là một bài thi nhằm đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh dành cho những người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ (không phải tiếng mẹ đẻ). Đặc biệt là những đối tượng muốn sử dụng tiếng Anh trong môi trường làm việc quốc tế. Kết quả của bài thi TOEIC phản ánh mức độ thành thạo khi giao tiếp tiếng Anh trong các hoạt động như kinh doanh, thương mại, du lịch… Kết quả này có hiệu lực trong vòng 02 năm. Chứng chỉ TOEIC được công nhận tại nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam.

TOEIC ngày càng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Đã có tới hơn 150 quốc gia đang sử dụng rộng rãi chứng chỉ này. Ở Việt Nam, TOEIC đã trở thành tiêu chuẩn quốc gia để đánh giá trình độ tiếng Anh. TOEIC không quy định điểm đỗ hay trượt. Tùy theo yêu cầu của từng nơi khác nhau các tiêu chi điểm số sẽ thay đổi. Một số trường đại học yêu cầu bạn cần đạt bằng 450 TOEIC. Nhưng một số nơi làm việc yêu cầu bạn phải đạt trên 600 TOEIC.

➤ Bạn có thể xem chi tiết: TOEIC là gì

2. Cấu trúc đề TOEIC mới nhất

1. Phần nghe – Listening

Phần TOEIC Listening gồm:

  • Câu hỏi: 100 câu
  • Thời gian: 45 phút

Vẫn là 100 câu nhưng so với đề thi cũ, số câu trong từng part của phần nghe đã có sự thay đổi. Cụ thể:

Part 1: Mô tả tranh (6 câu)

  • Giảm 4 câu so với đề cũ.
  • Mỗi câu là 1 bức tranh đi kèm 4 đáp án. Chọn đáp án mô tả đúng nhất về bức tranh đó.
  • Các câu không in trong đề thi.

Part 2: Hỏi đáp (25 câu)

  • Giảm 5 câu so với đề cũ.
  • Nghe một câu hỏi kèm 3 đáp án trả lời => chọn câu trả lời phù hợp nhất với câu hỏi đưa ra.
  • Bài nghe có thể có các cách nói rút gọn như: going to = gonna, want to = wanna.
  • Các câu hỏi và câu trả lời không in trong đề.

Part 3: Hội thoại ngắn (39 câu)

  • Tăng 9 câu so với đề cũ.
  • Nghe 13 đoạn hội thoại ngắn, không được in trong đề. Mỗi đoạn có 03 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 đáp án => chọn đáp án đúng nhất. (Câu hỏi và câu trả lời có in trong đề)
  • Có các đoạn hội thoại 3 người nói thay vì 2 như trước.
  • Phải kết hợp những gì nghe được với biểu đồ/bảng biểu cho sẵn để trả lời câu hỏi.
  • Có những câu hỏi buộc phải dựa vào những gì nghe được để đoán ý người nói.

Part 4: Bài nói chuyện ngắn (30 câu)

  • Nghe 10 đoạn thông tin ngắn (không in trong đề). Mỗi đoạn có 03 câu hỏi. => chọn đáp án đúng nhất. (có in trong đề)
  • Có dạng bài cần kết hợp giữa thông tin nghe được với biểu đồ, hình ảnh cho sẵn trong đề để trả lời.

Bạn thấy đó, hình thức và tổng số lượng câu trong phần Listening vẫn không hề thay đổi. Duy chỉ có số lượng câu hỏi trong từng phần là được điều chỉnh tăng giảm. 

2. Phần đọc – Reading

Phần TOEIC Reading gồm:

  • Câu hỏi: 100 câu
  • Thời gian: 75 phút

Tương tự, số câu phần Reading vẫn giữ nguyên nhưng có những thay đổi về mặt nội dung như sau:

Part 5: Hoàn thành câu (30 câu)

  • Các câu chưa hoàn thành, kèm theo đó là 4 từ hoặc cụm từ tương ứng với các phương án A, B, C, D => chọn đáp án đúng nhất.

Part 6: Hoàn thành đoạn văn (16 câu)

  • Có 4 bài đọc ngắn, mỗi bài có 3 chỗ trống cần điền. Mỗi chỗ trống sẽ có 4 đáp án tương ứng. => chọn đáp án đúng nhất.
  • Xuất hiện dạng bài tập yêu cầu điền một câu vào chỗ trống thay vì chỉ điền từ/ cụm từ như trước.

Part 7: Đọc hiểu đoạn văn

Đoạn đơn (29 câu)

  • Có tất cả 10 đoạn đơn với các nội dung dựa trên các tài liệu đọc: quảng cáo, thư, thông báo, biểu mẫu, báo. Mỗi đoạn văn có 2-5 câu hỏi, mỗi câu có 4 đáp án => chọn ra đáp án đúng nhất.
  • Xuất hiện bài đọc 3 đoạn.
  • Bài đọc có thêm các dạng tin nhắn, đoạn chat…
  • Xuất hiện câu hỏi yêu cầu điền vào chỗ trống.

Đoạn kép (25 câu)

  • Có 2 đoạn văn kép và 3 đoạn văn ba đoạn. Mỗi đoạn có 5 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án A, B, C, D. => chọn đáp án đúng nhất.

3. Làm thế nào để đạt được TOEIC 450?

Bạn cần 1 nền tảng ngữ pháp cơ bản hoặc em cần  để có thể chinh phục mục tiêu bằng TOEIC 450 tốt hơn, nếu nền tảng của bạn chưa tốt thì hãy bắt đầu ngay hôm nay nhé. Cụ thể bạn cần bổ sung một số yếu tố cơ bản về ngữ pháp, từ vựng, và kĩ năng nghe, đọc cơ bản.

Cụ thể hơn bạn cần học thêm ngữ pháp về các thì cơ bản cũng như các loại danh từ, động từ, tính từ và trạng từ. Về từ vựng bạn cần bổ sung vốn từ của mình trên đa dạng lĩnh vực hơn ( đời sống, công việc, gia đình, và một số từ về công cộng). Kĩ năng nghe được đánh giá khá cao về độ khó và khả năng cải thiện hơn cả kĩ năng đọc đó bạn, bởi vậy bạn cần thường xuyên trau dồi và sưu tầm tài liệu phù hợp để cải thiện kĩ năng của mình.

Bạn cần lên 1 lộ trình học cụ thể và kế hoạch rõ ràng để từng bước chinh phục mục tiêu của bạn. Nếu bạn chưa từng học TOEIC thì cô nghĩ các bạn nên đặt là bằng TOEIC 450 điểm. Tuy nhiên, nếu tự tin về trình độ của mình thì các bạn có thể làm bài thi thử trước và xây dựng mục tiêu cao hơn nữa.

toeic 450 là gì

➤ Bạn có thể tham khảo: Bảng Điểm TOEIC và Cách tính điểm

II. Điểm số TOEIC 450 mang lại điều gì cho bạn?

1. Quy đổi ra điểm khác

Chắc chắn bạn sẽ có vài điều thắc mắc với TOEIC, một chứng chỉ quốc tế thì có thể quy đổi ra các chứng chỉ khác được không? Cô sẽ giúp các bạn giải đáp 1 vài thắc mắc vể quy đổi này. Với bằng TOEIC 450 bạn có thể quy đổi mức điểm của mình sang các loại chứng chỉ khác như IELTS và TOEFT, cụ thể mức quy đổi sẽ được quy đổi như sau:

Với điểm TOEIC khoảng 450, mức quy đổi sang điểm IELTS khoảng 4.5 điểm và quy đổi sang điểm TOEFT iBT khoảng 530 điểm

Tuy nhiên, các chỉ số này chỉ mang tính tha khảo thôi nha để ước chừng trình độ của mình nếu bạn muốn thi thêm các chứng chỉ khác, vì mỗi một chứng chỉ lại có 1 phần mạnh riêng biệt nên sự quy đổi này chỉ là tương đối, và các bằng này không thể thay thế được cho nhau trong các môi trường học tập và làm việc. Nên nếu bạn cần chứng chỉ nào, hãy thi đúng chứng chỉ đó nha.

2. Cơ hội khi đi học

Đa số các trường đại học lấy điểm tối thiểu đầu ra của mình giao động từ 450 tới 600 theo từng chuyên ngành, lĩnh vực cụ thể. Nếu bạn có chứng chỉ TOEIC trước rồi thì điều này không còn là nỗi lo của bạn nữa. Thay vì cuối kì tốt nghiệp, bạn phải học thêm tiếng Anh, bạn có thể chuyên tâm vào đầu tư cho việc học các môn tốt nghiệp hơn.

3. Cơ hội khi đi làm

Việc giao tiếp tốt tiếng Anh sẽ trở thành cơ hội rất lớn cho bạn để phát triển sự nghiệp. Với môi trường làm việc nhiều cùng đối tác nước ngoài, bạn sẽ có nhiều cơ hội thăng tiến hơn.

Xu thế hội nhập của doanh nghiệp trong nước

Việc làm ăn buôn bán ngày càng được mở rộng ra với rất nhiều nước khác nhau trên thế giới. Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ thông được nhiều quốc gia lựa chọn để trao đổi công việc với đối tác trên thế giới. Cơ hội của bạn trong doanh nghiệp cũng vì thế mà tăng lên đáng kể.

Phỏng vấn bằng tiếng Anh

Công việc tại các công ty đa quốc gia rất thú vị – bạn đã nghĩ như vậy đúng không. Thật vậy, rất nhiều các bạn trẻ khi ra trường có thể dễ dàng xin vào các công ty đa quốc gia mà chỉ cần vốn tiếng Anh tốt chứ không cần nhiều kinh nghiệm như các công ty ở Việt Nam ( tuy nhiên trình độ tiếng Anh yêu cầu tại các công ty đa quốc gia thường tối thiểu là bằng TOEIC 450 nhé)

Hiển nhiên, tại các công ty này bạn cần giao tiếp tốt và có khả năng trình bày bản CV của mình bằng tiếng Anh nữa nhé.

Trở nên chuyên nghiệp hơn

Đa số các phần mềm hiện nay …đều được lập trình chủ yếu bằng tiếng Anh, vì vậy nếu muốn trở thành một người có năng lực, một nhân viên chuyên nghiệp bạn phải trang bị cho mình một hành trang tiếng Anh vững chắc, đây cũng là một yếu tố quyết định sự thành công trong quá trình xin việc cũng như trong quá trình làm việc lâu dài của bạn về sau.

4. Tăng cơ hội cho bản thân

Ngoài các cơ hội về công việc, học vấn trình độ tiếng Anh tốt có thể giúp bạn dễ dàng trao đổi với người tại nhiều quốc gia khác nhau, từ đó tăng kiến thức của mình về văn hóa, xã hội tốt hơn.

Thậm chí bạn có thể giới thiệu giúp người nước ngoài hiểu được hơn về văn hóa, phong tục của Việt Nam. Với vốn tiếng Anh tốt, thì nhưng chuyến du lịch nước ngoài hẳn sẽ cực kì thú vị với bạn đó.

Tới đây chắc hẳn các bạn đã hiểu rõ giá trị của TOEIC 450. Việc đạt được số điểm này với hầu hết các bạn đã tốt nghiệp THPT không phải là một nhiệm vụ quá khó khăn. Tại Gia Sư Plus, bạn có thể tham gia khoá học tiếng anh với giáo viên bản ngữ để đạt được mục tiêu này.

TOEIC LÀ GÌ?

TOEIC LÀ GÌ?

Nền kinh tế nước ta đang bước vào thời kỳ hội nhập mạnh mẽ. Rất nhiều những công ty đa quốc gia đã xây dựng nhà máy, thành cập văn phòng tại việt nam. TOEIC là một trong những tiêu chuẩn đầu để đánh giá trình độ ngoại ngữ của người lao động. Nhưng nhiều bạn sinh viên cho đến khi ra trường vẫn còn chưa hiểu rõ toeic là gì?


TOEIC là viết tắt của Test of English for International Communication – Bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế. Đây là một bài thi nhằm đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh dành cho những người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ (không phải tiếng mẹ đẻ). Đặc biệt là những đối tượng muốn sử dụng tiếng Anh trong môi trường làm việc quốc tế. Kết quả của bài thi TOEIC phản ánh mức độ thành thạo khi giao tiếp tiếng Anh trong các hoạt động như kinh doanh, thương mại, du lịch… Kết quả này có hiệu lực trong vòng 02 năm. Chứng chỉ TOEIC được công nhận tại nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam.

toeic là gì lộ trình học tập như thế nào

Kỳ thi TOEIC hình thành như thế nào?

Chương trình thi TOEIC được xây dựng và phát triển bởi Viện Khảo thí Giáo dục (ETS – Educational Testing Service) Hoa Kỳ. Đây là tổ chức nổi tiếng và uy tín chuyên cung cấp các chương trình kiểm tra trắc nghiệm như TOEFL, GRE, GMAT… theo đề nghị từ Liên đoàn Tổ chức Kinh tế Nhật Bản (Keidanren) kết hợp với Bộ Công thương Quốc tế Nhật Bản – MITI (nay là Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản – METI) vào năm 1979.  

Bài thi TOEIC được thiết kế dựa trên cơ sở tiền thân của nó là chương trình trắc nghiệm TOEFL. Và tính đến nay, sau hơn 35 năm, ETS đã tổ chức kiểm tra cho nhiều triệu lượt người tham dự trên khắp thế giới. Ở Việt Nam, TOEIC bắt đầu được tổ chức thi từ năm 2001 thông qua đại diện là IIG Việt Nam, được ưa thích và phổ biến rộng rãi hơn khoảng 5 năm sau đó.

Lợi ích của chứng chỉ TOEIC là gì?

Trước đây tại Việt Nam, việc tổ chức thi và đánh giá trình độ tiếng anh theo cấp độ A,B,C có nhiều vấn đề hạn chế và đặc biệt là tính minh bạch trong khâu cấp chứng chỉ. Vì vậy việc sở hữu chứn chỉ ngoại ngữ dường như chỉ mang tính hình thức. Các doanh nghiệp mất niềm tin vào những chứng chỉ này.

Tuy nhiên những năm gần đây, chứng chỉ TOEIC đã được chấp nhận như là một tiêu chuẩn đánh giá quốc gia về năng lực ngoại ngữ của người lao động. Nhiều trường Đại học, Cao đẳng đã đưa TOEIC vào chương trình giảng dạy. Điểm số bài thi TOEIC được coi là điều kiện đầu ra của sinh viên tốt nghiệp.

Chính vì những lý do đó nên việc học TOEICluyện thi TOEIC và tham dự kỳ thi TOEIC đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị hành trang kiến thức với nhiều sinh viên và người đi làm.

Cấu trúc của bài thi TOEIC là gì?

Bài thi TOEIC truyền thống là một bài kiểm tra trắc nghiệm bao gồm 02 phần: phần thi Listening (nghe hiểu) gồm 100 câu, thực hiện trong 45 phút và phần thi Reading (đọc hiểu) cũng gồm 100 câu nhưng thực hiện trong 75 phút. Tổng thời gian làm bài là 120 phút (2 tiếng).

  • Phần thi Nghe hiểu (100 câu / 45 phút): Gồm 4 phần nhỏ được đánh số từ Part 1 đến Part 4. Thí sinh phải lần lượt lắng nghe các đoạn hội thoại ngắn, các đoạn thông tin, các câu hỏi với các ngữ âm khác nhau như: Anh – Mỹ, Anh – Anh, Anh – Canada & Anh – Úc để trả lời.
  • Phần thi Đọc hiểu (100 câu / 75 phút): Gồm 3 phần nhỏ được đánh số từ Part 5 đến Part 7 tương ứng với 3 loại là câu chưa hoàn chỉnh, nhận ra lỗi sai và đọc hiểu các đoạn thông tin. Thí sinh không nhất thiết phải làm tuần tự mà có thể chọn câu bất kỳ để làm trước.

Mỗi câu hỏi đều cung cấp 4 phương án trả lời A-B-C-D (trừ các câu từ 11-40 của part 2 chỉ có 3 phương án trả lời A-B-C). Nhiệm vụ của thí sinh là phải chọn ra phương án trả lời đúng nhất và dùng bút chì để tô đậm ô đáp án của mình. Bài thi TOEIC không đòi hỏi kiến thức và vốn từ vựng chuyên ngành mà chỉ tập trung với các ngôn từ sử dụng trong công việc và giao tiếp hàng ngày.

Bài thi TOEIC Speaking & Writing

Ngoài bài thi TOEIC truyền thống, bạn có thể tham dự thêm bài thi TOEIC Speaking (Nói) & Writing (Viết). Việc này giúp bạn có thể đáp ứng cả 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. Theo khuyến nghị của ETS, nếu đạt trên 500 điểm với bài thi TOEIC Listening & Reading thì bạn nên tham dự cả bài thi TOEIC Speaking & Writing để đánh giá đầy đủ cả 2 kỹ năng Nói & Viết. Điểm số của bài thi này được chia ra các cấp độ khác nhau. Chúng được gọi là “các cấp độ thành thạo” chứ không dùng thang điểm như bài thi TOEIC Listening & Reading.

Hệ thống thang Điểm thi TOEIC & cách tính điểm bài thi

Bài thi TOEIC được tính điểm và quy đổi dựa trên số câu trả lời đúng. Bài thi bao gồm hai điểm độc lập: điểm Nghe hiểu và điểm Đọc hiểu. Bắt đầu từ 5, 10, 15… cho tới 495 điểm mỗi phần. Tổng điểm của cả 2 phần thi sẽ có thang từ 10 đến 990 điểm. Sau khi có kết quả, thí sinh sẽ nhận được chứng chỉ TOEIC được gửi riêng cho từng thí sinh.

Chuẩn TOEIC là gì? Cần đạt bao nhiêu điểm TOEIC để được cấp chứng chỉ

Kết quả của bài thi TOEIC không có mức điểm để quy định đỗ hay trượt. Nó chỉ phản ánh trình độ sử dụng tiếng Anh của người tham dự. Tuy nhiên tại nhiều trường Đại học tại Việt Nam, đều có quy định chuẩn đầu ra tiếng Anh. Theo đó, SV khi tốt nghiệp phải đạt chuẩn tiếng Anh tương đương với TOEIC 450 trở lên.

Khi tham dự thi TOEIC bạn cũng cần lưu ý những điều sau:

  • Nếu muốn cung cấp thêm phiếu điểm, thí sinh phải đạt điểm TOEIC từ 200 trở lên.
  • Nếu muốn cung cấp thêm phiếu điểm để nộp Hồ sơ du học. Thí sinh phải đạt điểm TOEIC từ 500 trở lên. Lệ phí cho mỗi phiếu điểm in thêm là 50.000 đồng. Nếu cần chuyển phát nhanh thì nộp thêm 15.000 đồng.

Một số mức điểm TOEIC tham khảo

  • TOEIC 100 – 300 điểm: Trình độ cơ bản. Khả năng giao tiếp tiếng Anh kém.
  • TOEIC 300 – 450 điểm: Có khả năng hiểu & giao tiếp tiếng Anh mức độ trung bình. Là yêu cầu đối với học viên tốt nghiệp các trường nghề, cử nhân các trường Cao đẳng.
  • TOEIC 450 – 650 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh khá. Là yêu cầu chung đối với SV tốt nghiệp Đại học hệ đào tạo 4-5 năm; nhân viên, trưởng nhóm tại các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.
  • TOEIC 650 – 850 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt. Là yêu cầu đối với cấp trưởng phòng, quản lý điều hành cao cấp, giám đốc.
  • TOEIC 850 – 990 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh rất tốt. Sử dụng gần như người bản ngữ dù tiếng Anh không phải tiếng mẹ đẻ.

Các cấp độ intermediate level là gì

Pre Intermediate là gì? Tương đương với cấp bậc tiếng Anh nào?

Pre Intermediate là gì? Intermediate là gì; và Upper Intermediate là gì? Giữa chúng có gì khác nhau không? Làm thế nào để từ Pre Intermediate lên Intermediate hay Upper Intermediate? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn đọc giải đáp các câu hỏi xoay quanh những cấp bậc tiếng Anh này.

Khái niệm về Pre-intermediate

6 levels trong tiếng Anh từ cơ bản đến  nâng cao

Trả lời cho câu hỏi: Pre Intermediate là gì hay Pre Intermediate level là gì?

Pre-intermediate hay Pre Intermediate level (được gọi là Tiền trung cấp) dành cho những ai có thể giao tiếp trong các tình huống đơn giản, quen thuộc (đi mua sắm, du lịch, đặt phòng khách sạn…) và có thể viết; đọc hiểu được những văn bản ngắn.

Pre Intermediate Level tương đương với một số chứng chỉ tiếng Anh như sau:

  • IELTS 3.0 – 4.0
  • TOEIC iBT 0 – 31
  • TOEIC 301 – 400

Pre Intermediate level thuộc tiếng Anh tổng quát, là cấp độ tiếng Anh mà khi học xong, học viên sẽ có những khả năng sau:

  • Có một vốn từ vựng lớn.
  • Hiểu và nắm rõ được các ngữ pháp phức tạp hơn.
  • Có thể đọc và hiểu được các văn bản và ngữ pháp đơn giản.
  • Giải thích ý kiến, kế hoạch tương lai của mình.
  • Nói về kinh nghiệm cá nhân hoặc chủ đề trừu tượng khác.
  • Giao tiếp dễ dàng các chủ đề thông thường như công sở, du lịch, trường học,…

Chính vì những đặc điểm mà Pre-intermediate mang lại như trên, nhiều người thường so sánh khả năng sử dụng tiếng Anh ở trình độ này tương đương học sinh tuổi từ 16-18 ở nơi xem tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ.

Đối tượng phù hợp với khóa học Pre-intermediate

– Người học đã có những kiến thức cơ bản, muốn nâng cao và hoàn thiện vốn ngữ pháp.

– Người học muốn tăng khả năng tự tin khi đọc các tài liệu bằng tiếng Anh.

– Người học muốn nghiên cứu chuyên sâu về mảng ngữ pháp tiếng Anh.

– Người học dự định sẽ tham dự các kỳ thi chứng chỉ quốc tế; các học sinh chuyên khối D, chuẩn bị thi tốt nghiệp, thi đại học.

Một số tài liệu khi học Pre-intermediate

– Giáo trình Lifelines Pre-Intermediate:

Lifelines Pre-Intermediate là cuốn giáo trình tiếng Anh giao tiếp, vừa giúp học viên tìm hiểu kỹ năng giao tiếp vừa hướng dẫn về kỹ năng đọc khá tốt. Mỗi bài học của sách sẽ bao gồm 7 phần: Grammar, Vocabulary, Reading, Listening and Speaking, Pronunciation, Extension và Writing.

– Giáo trình Solutions Pre-Intermediate:

Bộ giáo trình tiếng Anh Solutions được phát hành bởi nhà xuất bản Oxford, vậy nên bạn đọc có thể yên tâm về nội dung kiến thức trong mỗi cuốn sách. Solutions Pre-Intermediate cung cấp đến bạn đọc 10 chủ đề khác nhau: The real you, Winning and losing, Town and country, In the spotlight, Gifts, Technology, Cultures and customs, What if…?, Crime scene, the written word.

– IELTS Foundation:

Không đưa ra quá nhiều bài tập như những cuốn sách ôn luyện tiếng Anh khác, IELTS Foundation cung cấp các dạng câu hỏi trong các kỹ năng theo 12 chủ đề. Do vậy mà mỗi kỹ năng sẽ được tập trung chuyên sâu hơn.

– Writing Academic English:

Đây là cuốn sách luyện về kỹ năng viết khá hay. Cuốn sách hướng dẫn khá đầy đủ và chi tiết những kiến thức cần có để viết một bài Writing.  Giáo trình được trình bày theo phương pháp hướng dẫn theo quy trình.

Bên cạnh đó, sách trình bày cấu trúc đoạn vǎn, cấu trúc bài viết cùng các thành phần quan trọng khác theo từng bước nhỏ, dễ học. Các ví dụ rõ ràng, minh hoạ cho từng bước và cuối mỗi bài có phần luyện tập để củng cố các kỹ nǎng đã trình bày.

Intermediate là gì?

Intermediate là trình độ trung cấp tiếng Anh và tương đương với CEFR B1.

Trình độ trung cấp này tương đương với một số chứng chỉ tiếng Anh như:

  • IELTS 4.0 – 5.0
  • TOEFL iBT 31 – 34
  • TOEIC 401-525
  • CAMBRIDGE PET

Theo như CEFR, với trình độ Intermediate (trung cấp) bạn sẽ có thể:

  • Tham gia vào các cuộc hội thoại hàng ngày trong công việc, học tập, du lịch, nhà hàng,…
  • Đọc hiểu  và nghe hiểu được phần lớn các văn bản (tài liệu học tập, văn bản cuộc họp, chương trình TV,…
  • Miêu tả về bản thân (học vấn, sở thích,…)
  • Viết các văn bản không quá phức tạp

Upper Intermediate là gì?

Chúng ta vừa làm rõ Pre Intermediate là gì và Intermediate là gì; vậy còn Upper Intermediate là gì.

Upper Intermediate thuộc CEFR B2 trong khung tham chiếu châu Âu. Những ai thuộc trình độ Upper Intermediate sẽ có khả năng:

  • Hiểu các loại văn bản dài và phức tạp, nhận được biết hàm ý trong câu
  • Diễn đạt ngôn ngữ một cách tự nhiên, thuần thục
  • Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ cho các mục đích xã hội, học tập và công việc.
  • Sử dụng câu có cấu trúc chặt chẽ, rõ ý về những đề tài phức tạp
  • Sử dụng thành linh hoạt các thành phần câu, từ nối câu và các cụm từ chức năng.

Dưới đây là một số bài thi có thể giúp bạn xác định xem mình có thuộc Upper Intermediate hay không:

  • IELTS 5.0 – 6.0
  • TOEFL iBT 35-59
  • TOEIC 526-750
  • CAMBRIDGE FCE

Khung tham chiếu trình độ tiếng Anh theo CEFR

Bảng Điểm TOEIC & Cách Tính Điểm TOEIC (Mới Nhất)

Bất kỳ một nỗ lực nào của bạn cần phải được đo lường. Bảng điểm TOEIC là một thước đo không thể thiếu trong hành trình chinh phục TOEIC của bạn.

Ví dụ, bạn nào đang nhắm đến mục tiêu là TOEIC 500 thì bạn phải làm đúng được bao câu? Có phải chỉ cần đúng 50% mỗi phần. Nghĩa là tổng cộng 100 câu đúng thì là đạt được 500 điểm đúng không? Chưa chắc đâu nhé!

Để biết chính xác số câu cần làm đúng là bao nhiêu. Các bạn hãy cùng Gia Sư Plus tìm hiểu thang điểm TOEIC và cách tính điểm TOEIC bên dưới nhé!

Mục lục

  1. Giải thích Bảng điểm TOEIC
  2. Bảng quy đổi điểm TOEIC
  3. Bảng điểm TOEIC (Phiếu điểm TOEIC)
  4. Ý nghĩa điểm thi TOEIC
  5. Bảng quy đổi điểm TOEIC sang CEFR

1. Ý nghĩa Bảng điểm TOEIC

Như các bạn đã biết, Cấu trúc đề thi TOEIC bao gồm 2 phần Listening (Nghe) và phần Reading (Đọc).

Điểm của toàn bài thi sẽ là tổng điểm của Listening và Reading. Phần nghe –  Listening tối đa là 495 điểm, Phần đọc – Reading tối đa cũng là 495. Như vậy nghĩa là điểm tối đa cho cả bài thi TOEIC là 495 + 495 = 990 điểm!
 

Như vậy Bảng điểm TOEIC được tính dựa trên số lượng câu trả lời đúng; KHÔNG trừ điểm ở những câu trả lời sai. Vì vậy mà bạn không nên bỏ trống câu nào cả.

Nhìn chung, nếu bạn trả lời đúng càng nhiều thì điểm càng cao.

Tuy nhiên điểm của mỗi câu lại không bằng nhau. Nghĩa là không phải cứ lấy 990 chia cho 200 là ra điểm của mỗi câu. Theo tính toán của ETS, đơn vị soạn đề thi TOEIC. Trong một bài thi sẽ có những câu dễ và những câu khó, nên dĩ nhiên là điểm mỗi câu sẽ có chênh lệch: trả lời đúng một câu dễ sẽ được ít điểm hơn trả lời đúng một câu khó.

Vậy cách tính điểm TOEIC như thế nào, điểm cho mỗi câu được tính ra sao? Câu trả lời là: ở mỗi bài thi, đơn vị ra đề sẽ làm riêng một bảng quy đổi điểm TOEIC theo số câu đúng.

2. Bảng điểm TOEIC quy đổi

Chắc hẳn bạn sẽ tìm thấy trên mạng có rất nhiều bảng quy đổi điểm TOEIC, nhưng chúng đều chỉ mang tính chất tham khảo.

Hiện tại, dù mỗi bài thi có thang điểm là 990, nhưng không có một cách chấm điểm thi nào là đúng với mọi đề thi TOEIC, bởi vì như đã giải thích ở trên, ứng với một bài thi TOEIC sẽ có một bảng quy đổi điểm khác nhau.

Dưới đây là bảng quy đổi điểm TOEIC từ sách Tactics for TOEIC do nhà xuất bản Oxford phát hành, với toàn bộ nội dung đều được ETS, tổ chức ra đề thi TOEIC, chứng nhận.

Bảng quy đổi điểm TOEIC được đơn vị ra đề (ETS) chứng nhận

Từ bảng điểm toeic quy đổi này, ta thấy được cách tính như sau:

  • Số câu đúng và số điểm chỉ mang tính tương đối. Chẳng hạn như nếu làm đúng từ 46 đến 50 câu Listening thì điểm có thể dao động từ 150 đến 220 điểm. Đúng 66 đến 70 câu Reading thì điểm dao động từ 295 đến 350 điểm.
  • Ví dụ, để đạt được TOEIC 500 điểm, có thể đặt mục tiêu luyện thi TOEIC như sau:
    • Nếu bình thường bạn làm tốt Reading hơn Listening:
      • Đạt ~300 bài đọc → đúng từ 66 đến 70 câu bài đọc,
      • và đạt ~200 bài nghe → đúng từ 41 đến 45 câu bài nghe
    • Nếu bình thường bạn làm tốt Listening hơn Reading:
      • Đạt ~300 bài nghe → đúng từ 61 đến 65 câu bài nghe,
      • và đạt ~200 bài đọc → đúng từ 46 đến 50 câu bài đọc

Thật ra, bạn chỉ cần quan tâm đến thang điểm TOEIC tương tự như thế này khi bạn làm đề luyện thi TOEIC trên giấy mà thôi. Nhưng tại sao chúng ta phải tự “làm khổ” mình như vậy, trong khi có thể để việc chấm điểm cho máy tính!

3. Bảng điểm TOEIC

Bạn sẽ nhận được kết quả bài thi TOEIC của mình sau khi thi xong từ 5 đến 7 ngày.

Kết quả của bạn sẽ được thể hiện trên Bảng Điểm TOEIC (còn gọi là Phiếu Điểm TOEIC), bao gồm điểm số của Phần Listening, Phần Reading, và tổng điểm của cả bài thi như hình dưới đây.

Ngoài ra, bảng điểm còn có phần nhận xét riêng về khả năng nghe hiểu và đọc hiểu ở phần dưới của bảng điểm. Khi đọc những nhận xét này, bạn sẽ hiểu rõ hơn mình cần cải thiện mặt nào trong các kỹ năng nghe và đọc của mình.

Bảng điểm TOEIC thể hiện chi tiết nhận xét về khả năng Nghe Hiểu và Đọc Hiểu của thí sinh

4. Ý nghĩa Bảng điểm TOEIC

Khác với những kì thi lên lớp hay vượt cấp ở trường, TOEIC là một ký thi nhằm xác định trình độ tiếng Anh và do đó, không có khái niệm đậu-rớt

Kết quả chỉ nhằm đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh ở từng kỹ năng, nghĩa là điểm càng cao thì khả năng sử dụng tiếng Anh tốt hơn. Để đánh giá dễ dàng hơn, bạn có thể suy ra được ý nghĩa của điểm thi TOEIC bằng Bảng đánh giá trình độ dựa trên điểm thi TOEIC sau đây:

a. Đánh giá trình độ, năng lực dựa trên bảng điểm TOEIC nghe

LevelStrengthsWeaknesses
400Những người dự thi đạt điểm khoảng 400 thường có những điểm mạnh sau:
• Họ có thể suy ra ý tưởng trung tâm, mục đích và ngữ cảnh cơ bản của các cuộc trao đổi ngắn nói trên nhiều từ vựng, ngay cả khi trò chuyện phản hồi gián tiếp hoặc không dễ dự đoán.
• Họ có thể suy ra ý tưởng trung tâm, mục đích và ngữ cảnh cơ bản của các văn bản nói mở rộng thông qua một loạt các từ vựng. Họ có thể làm điều này ngay cả khi thông tin không được hỗ trợ bởi sự lặp lại hoặc diễn giải và khi cần kết nối thông tin trên toàn văn bản.
• Họ có thể hiểu chi tiết trong các cuộc trao đổi ngắn, ngay cả khi có cấu trúc phủ định, khi ngôn ngữ phức tạp về mặt cú pháp hoặc khi sử dụng từ vựng khó.
• Họ có thể hiểu chi tiết trong văn nói mở rộng, ngay cả khi cần kết nối thông tin trên toàn văn bản và khi thông tin này không được hỗ trợ bởi sự lặp lại. Họ có thể hiểu chi tiết khi thông tin được diễn giải hoặc khi có cấu trúc phủ định.
Những thí sinh nhận được điểm ở cấp độ này thường chỉ có điểm yếu khi sử dụng ngữ pháp hoặc từ vựng không phổ biến.
300Những người dự thi đạt khoảng 300 điểm thường có những điểm mạnh sau:
• Đôi khi họ có thể suy ra ý tưởng trung tâm, mục đích và ngữ cảnh cơ bản của các cuộc trao đổi ngắn, đặc biệt khi từ vựng không khó.
• Họ có thể hiểu ý tưởng trung tâm, mục đích và ngữ cảnh cơ bản của văn bản nói mở rộng khi thông tin này được hỗ trợ bằng cách lặp lại hoặc diễn giải.
• Họ có thể hiểu chi tiết trong các cuộc trao đổi ngắn khi sử dụng từ vựng ở mức độ dễ hoặc trung bình.
• Họ có thể hiểu chi tiết trong văn bản nói mở rộng khi thông tin được hỗ trợ bằng cách lặp lại và khi thông tin được yêu cầu xuất hiện ở đầu hoặc cuối văn bản nói. Họ có thể hiểu chi tiết khi thông tin được diễn giải một chút.  
Những người dự thi đạt điểm khoảng 300 thường có những điểm yếu sau:
• Họ gặp khó khăn trong việc hiểu ý chính, mục đích và ngữ cảnh cơ bản của các cuộc trao đổi nói ngắn khi phản hồi trò chuyện là gián tiếp hoặc khó đoán hoặc khi khó từ vựng.
• Họ không hiểu ý chính, mục đích và ngữ cảnh cơ bản của văn bản nói mở rộng khi cần kết nối thông tin trong văn bản hoặc khi sử dụng từ vựng khó.
• Họ không hiểu chi tiết trong các cuộc trao đổi ngắn khi ngôn ngữ phức tạp về mặt cú pháp hoặc khi sử dụng từ vựng khó. Họ thường không hiểu các chi tiết bao gồm các cấu trúc phủ định.
• Họ không hiểu chi tiết trong văn bản nói mở rộng khi cần thiết để kết nối thông tin trên toàn văn bản hoặc khi thông tin không được hỗ trợ bởi sự lặp lại. Họ không hiểu hầu hết thông tin được diễn giải hoặc cấu trúc ngữ pháp khó.
200Những người dự thi đạt khoảng 200 điểm thường có những điểm mạnh sau:
• Họ có thể hiểu các mô tả ngắn (một câu) về ý tưởng chính của một bức ảnh.
• Đôi khi họ có thể hiểu ý tưởng trung tâm, mục đích và bối cảnh cơ bản của văn nói mở rộng khi thông tin này được hỗ trợ bởi sự lặp lại nhiều và từ vựng dễ dàng.
• Họ có thể hiểu chi tiết trong các cuộc trao đổi ngắn và mô tả các bức ảnh khi từ vựng dễ hiểu và khi chỉ có một lượng nhỏ văn bản phải hiểu.
• Họ có thể hiểu chi tiết trong văn bản nói mở rộng khi thông tin được yêu cầu xuất hiện ở đầu hoặc cuối văn bản và khi nó khớp với các từ trong văn bản nói.
Những người dự thi đạt điểm khoảng 200 thường có những điểm yếu sau:
• Họ không hiểu ý tưởng trung tâm, mục đích hoặc bối cảnh cơ bản của các cuộc trao đổi ngắn, ngay cả khi ngôn ngữ là trực tiếp và không có thông tin bất ngờ.
• Họ không hiểu ý chính, mục đích và ngữ cảnh cơ bản của văn bản nói mở rộng khi cần kết nối thông tin trên toàn văn bản hoặc khi từ vựng hơi khó.
• Họ không hiểu chi tiết trong các cuộc trao đổi ngắn khi sử dụng từ vựng hơi khó hoặc khi ngôn ngữ phức tạp về mặt cú pháp. Họ không hiểu chi tiết bao gồm các cấu phủ định.
• Họ không hiểu chi tiết trong văn bản nói mở rộng khi thông tin yêu cầu được nghe ở giữa văn bản. Họ không hiểu thông tin diễn giải hoặc cấu trúc ngữ pháp khó.

b. Đánh giá trình độ, năng lực dựa trên bảng điểm TOEIC đọc

LevelStrengthsWeaknesses
450Những người dự thi đạt điểm khoảng 450 thường có những điểm mạnh sau:
• Họ có thể suy ra ý tưởng chính và mục đích của một văn bản, và họ có thể suy luận về các chi tiết.
• Họ có thể đọc để hiểu ý nghĩa. Họ có thể hiểu thông tin thực tế, ngay cả khi nó được diễn giải.
• Họ có thể kết nối thông tin trên toàn bộ văn bản và có thể tạo kết nối giữa hai văn bản liên quan.
• Họ có thể hiểu nhiều từ vựng, nghĩa khác thường của các từ thông dụng và cách sử dụng thành ngữ. Họ cũng có thể phân biệt ý nghĩa của các từ liên quan chặt chẽ.
• Họ có thể hiểu các cấu trúc ngữ pháp dựa trên quy tắc. Họ cũng có thể hiểu các cấu trúc ngữ pháp khó, phức tạp và không phổ biến.
Những thí sinh đạt điểm khoảng 450 thường chỉ có điểm yếu khi thông tin được kiểm tra đặc biệt dày đặc hoặc liên quan đến từ vựng khó.
350Những người dự thi đạt điểm khoảng 350 thường có những điểm mạnh sau:
• Họ có thể suy ra ý tưởng chính và mục đích của một văn bản, và họ có thể suy luận về các chi tiết.
• Họ có thể đọc để hiểu ý nghĩa. Họ có thể hiểu thông tin thực tế, ngay cả khi nó được diễn giải.
• Họ có thể kết nối thông tin trên một khu vực nhỏ trong văn bản, ngay cả khi từ vựng và ngữ pháp của văn bản khó.
• Họ có thể hiểu từ vựng ở mức độ trung bình. Đôi khi họ có thể hiểu những từ vựng khó trong ngữ cảnh, ý nghĩa bất thường của những từ thông dụng và cách sử dụng thành ngữ.
• Họ có thể hiểu các cấu trúc ngữ pháp dựa trên quy tắc. Họ cũng có thể hiểu các cấu trúc ngữ pháp khó, phức tạp và không phổ biến.
Những người dự thi đạt điểm khoảng 350 thường có những điểm yếu sau:
• Họ không kết nối thông tin trên diện rộng trong một văn bản.
• Họ không hiểu một cách nhất quán những từ vựng khó, nghĩa bất thường của những từ thông dụng hoặc cách sử dụng thành ngữ. Họ thường không thể phân biệt ý nghĩa của các từ có liên quan chặt chẽ với nhau.
250Những người dự thi đạt khoảng 250 điểm thường có những điểm mạnh sau:
• Họ có thể đưa ra những suy luận đơn giản dựa trên một lượng văn bản hạn chế.
• Họ có thể tìm ra câu trả lời chính xác cho một câu hỏi thực tế khi ngôn ngữ của văn bản khớp với thông tin được yêu cầu. Đôi khi họ có thể trả lời một câu hỏi thực tế khi câu trả lời là một cách diễn giải đơn giản của thông tin trong văn bản.
• Đôi khi chúng có thể kết nối thông tin trong vòng một hoặc hai câu.
• Họ có thể hiểu từ vựng dễ hiểu, và đôi khi họ có thể hiểu từ vựng ở mức độ trung bình. Họ có thể hiểu các cấu trúc ngữ pháp phổ biến, dựa trên quy tắc. Họ có thể nhầm lẫn các lựa chọn ngữ pháp không chính xác, ngay cả khi có các đặc điểm khác của ngôn ngữ, chẳng hạn như từ vựng khó hoặc nhu cầu kết nối thông tin.
Những người dự thi đạt điểm khoảng 250 thường có những điểm yếu sau:
• Họ không hiểu các suy luận yêu cầu diễn giải hoặc kết nối thông tin.
• Họ có khả năng rất hạn chế trong việc hiểu thông tin thực tế được thể hiện dưới dạng cách diễn giải sử dụng từ vựng khó. Họ thường phụ thuộc vào việc tìm các từ và cụm từ trong văn bản phù hợp với các từ và cụm từ tương tự trong câu hỏi.
• Chúng thường không kết nối thông tin ngoài hai câu.
• Họ không hiểu những từ vựng khó, nghĩa bất thường của những từ thông dụng, hoặc cách sử dụng thành ngữ. Họ thường không thể phân biệt ý nghĩa của các từ có liên quan chặt chẽ với nhau.
• Họ không hiểu các cấu trúc ngữ pháp khó hơn, phức tạp hơn hoặc không phổ biến.
150Những thí sinh đạt điểm khoảng 150 thường có những điểm mạnh sau:
• Họ có thể tìm ra câu trả lời chính xác cho một câu hỏi thực tế khi đọc không nhiều cần thiết và khi ngôn ngữ của văn bản phù hợp với thông tin được yêu cầu.
• Họ có thể hiểu từ vựng dễ hiểu và các cụm từ thông dụng.
• Họ có thể hiểu các cấu trúc ngữ pháp dựa trên quy tắc, phổ biến nhất khi không cần đọc nhiều.  
Những thí sinh đạt điểm khoảng 150 thường có những điểm yếu sau:
• Họ không thể suy luận về thông tin trong văn bản.
• Họ không hiểu thông tin thực tế được diễn giải. Họ dựa vào các từ và cụm từ phù hợp trong văn bản để trả lời câu hỏi.
• Họ thường không thể kết nối thông tin dù chỉ trong một câu. Họ chỉ hiểu một lượng từ vựng hạn chế.
• Họ không hiểu ngay cả những cấu trúc ngữ pháp dễ hiểu khi các đặc điểm ngôn ngữ khác, chẳng hạn như từ vựng khó hoặc nhu cầu kết nối thông tin, cũng được yêu cầu.

5. Thang quy đổi điểm TOEIC sang khung trình độ Tiếng Anh của Châu Âu CEFR

Kỳ thi CEFR (viết tắt: The Common European Framework of Reference for Languages). Đây là kỳ thi quốc tế nhằm đánh giá trình độ ngôn ngữ của thí sinh. CEFR mô tả trình độ ngôn ngữ trên 6 bậc, từ A1 là thấp nhất đến C2 là cao nhất.

Việc đánh giá trình độ theo khung này rất phổ biến với các ngôn ngữ tại Châu Âu. Vậy điểm TOEIC tương đương với khung trình độ CEFR như thế nào? Hãy cùng xem bảng tóm tắt dưới đây!

Lưu ý: Thang quy đổi chỉ có tính chất tham khảo.
Điểm TOEICTrình độ CEFR tương đươngMô tả trình độ
945 điểm trở lênC1 – Sử dụng tiếng Anh một cách thành thạoCó thể hiểu được nhiều yêu cầu khác nhau, bài đọc dài, và nhận ra ý nghĩa ẩn ý.Có thể diễn đạt ý của bản thân một cách dễ dàng và thành thạo.Có thể dùng ngôn từ một cách linh hoạt và hiệu quả cho các mục đích giao tiếp, học thuật hay trong công việc.Có thể tạo ra những bài viết rõ ràng, chi tiết về những đề tài phức tạp, cho thấy việc sử dụng tốt các cấu trúc câu, các từ nối và những từ liên kết trong câu.
785 điểm trở lênB2 – Không gặp nhiều khó khăn khi dùng tiếng AnhCó thể hiểu được ý chính của những văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể lẫn mơ hồ, bao gồm các bài thảo luận trong chuyên ngành.Có thể tương tác với mức độ thông thạo và nhạy bén mà giúp việc giao tiếp thường xuyên với người bản xứ diễn ra ổn mà không gây nhiều gượng ép cho cả hai phía.Có thể tạo ra văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề khác nhau và giải thích quan điểm cho một vấn đề và đưa ra các điểm có lợi, bất lợi cho nhiều lựa chọn.
550 điểm trở lênB1 – Trung cấp – Mức ngưỡngCó thể hiểu được luận điểm chính của của các ý được rõ ràng về các vấn đề quen thuộc thường gặp trong công việc, trường học, đời sống, vân vân.Có thể xử lý được các tình huống thường xuất hiện trong khi đang đi lại ở nơi dùng ngôn ngữ đó.Có thể tạo ra những đoạn văn có liên kết đơn giản về những chủ đề quen thuộc với sở thích cá nhân.Có thể mô tả kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hi vọng và tham vọng và đưa ra ngắn gọn lý do và giải thích cho các ý kiến và kế hoạch.
225 điểm trở lênA2 – Sơ cấpCó thể hiểu được những câu nói và những thành ngữ, từ ngữ thường được dùng ở các khía cạnh liên quan trực tiếp nhất đến bản thân (chẳng hạn như thông tin cá nhân, gia đình, mua sắm, khu vực trong địa phương, công việc).Có thể giao tiếp trong những nhiệm vụ đơn giản và có hệ thống, đòi hỏi việc trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp về các vấn đề quen thuộc và có hệ thống.Có thể mô tả bằng từ ngữ đơn giản về các khía cạnh liên quan đến bản thân, môi trường xung quanh, và các vấn đề cấp thiết.
120 điểm trở lênA1 – Cơ bản – Mới bắt đầuCó thể hiểu được và sử dụng các từ ngữ, câu nói quen thuộc hàng ngày và các cụm rất căn bản, nhắm đến việc thỏa mãn nhu cầu đơn giản.Có thể giới thiệu bản thân và những người khác và có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về thông tin cá nhân chẳng hạn như nơi đang sống, những người mình biết, và những thứ đang có.Có thể tương tác đơn giản, với điều kiện người còn lại nói chậm và rõ ràng và sẵn sàng giúp đỡ.

Xu thế học tiếng anh online

Thời gian gần đây, nhiều bạn trẻ đang có xu hướng tham gia các khoá học tiếng anh online để nâng cao trình độ.

Ưu điểm của phương pháp học này là:

  • Bạn được học với giáo viên bản ngữ
  • Chủ động và tiết kiệm thời gian
  • Tiết kiệm tới 80% học phí

Hãy tham khảo các khoá học online tại hệ thống đào tạo trực tuyến Gia Sư Plus để biết thêm.

Thang Điểm TOEIC 2021 & Cách Tính Điểm TOEIC (Cập Nhật 2021)

Bất kỳ một nỗ lực nào của bạn cần phải được đo lường. Thang điểm TOEIC là một thước đo không thể thiếu trong hành trình chinh phục TOEIC của bạn.

Ví dụ, bạn nào đang nhắm đến mục tiêu là TOEIC 500 thì bạn phải làm đúng được bao câu? Có phải chỉ cần đúng 50% mỗi phần. Nghĩa là tổng cộng 100 câu đúng thì là đạt được 500 điểm đúng không? Chưa chắc đâu nhé!

Để biết chính xác số câu cần làm đúng là bao nhiêu. Các bạn hãy cùng Gia Sư Plus tìm hiểu thang điểm TOEIC và cách tính điểm TOEIC bên dưới nhé!

Mục lục

  1. Thang điểm TOEIC 2021
  2. Bảng quy đổi điểm TOEIC 2021
  3. Bảng điểm TOEIC (Phiếu điểm TOEIC)
  4. Ý nghĩa điểm thi TOEIC 2021
  5. Bảng quy đổi điểm TOEIC sang CEFR

1. Thang điểm TOEIC 2021

Như các bạn đã biết, Cấu trúc đề thi TOEIC bao gồm 2 phần Listening (Nghe) và phần Reading (Đọc).

Điểm của toàn bài thi sẽ là tổng điểm của Listening và Reading. Phần nghe –  Listening tối đa là 495 điểm, Phần đọc – Reading tối đa cũng là 495. Như vậy nghĩa là điểm tối đa cho cả bài thi TOEIC là 495 + 495 = 990 điểm

Thang điểm TOEIC được tính dựa trên số lượng câu trả lời đúng; KHÔNG trừ điểm ở những câu trả lời sai. Vì vậy mà bạn không nên bỏ trống câu nào cả.

Nhìn chung, nếu bạn trả lời đúng càng nhiều thì điểm càng cao.

Tuy nhiên điểm của mỗi câu lại không bằng nhau. Nghĩa là không phải cứ lấy 990 chia cho 200 là ra điểm của mỗi câu. Theo tính toán của ETS, đơn vị soạn đề thi TOEIC. Trong một bài thi sẽ có những câu dễ và những câu khó, nên dĩ nhiên là điểm mỗi câu sẽ có chênh lệch: trả lời đúng một câu dễ sẽ được ít điểm hơn trả lời đúng một câu khó.

Vậy cách tính điểm TOEIC như thế nào, điểm cho mỗi câu được tính ra sao? Câu trả lời là: ở mỗi bài thi, đơn vị ra đề sẽ làm riêng một bảng quy đổi điểm TOEIC theo số câu đúng.

2. Bảng quy đổi điểm TOEIC 2021

Chắc hẳn bạn sẽ tìm thấy trên mạng có rất nhiều bảng quy đổi điểm TOEIC, nhưng chúng đều chỉ mang tính chất tham khảo.

Hiện tại, dù mỗi bài thi có thang điểm là 990, nhưng không có một cách chấm điểm thi nào là đúng với mọi đề thi TOEIC, bởi vì như đã giải thích ở trên, ứng với một bài thi TOEIC sẽ có một bảng quy đổi điểm khác nhau.

Dưới đây là bảng quy đổi điểm TOEIC từ sách Tactics for TOEIC do nhà xuất bản Oxford phát hành, với toàn bộ nội dung đều được ETS, tổ chức ra đề thi TOEIC, chứng nhận.

Bảng quy đổi điểm TOEIC được đơn vị ra đề (ETS) chứng nhận

Từ bảng quy đổi này, ta thấy được cách tính điểm TOEIC 2021 như sau:

  • Số câu đúng và số điểm chỉ mang tính tương đối. Chẳng hạn như nếu làm đúng từ 46 đến 50 câu Listening thì điểm có thể dao động từ 150 đến 220 điểm. Đúng 66 đến 70 câu Reading thì điểm dao động từ 295 đến 350 điểm.
  • Ví dụ, để đạt được TOEIC 500 điểm, có thể đặt mục tiêu luyện thi TOEIC như sau:
    • Nếu bình thường bạn làm tốt Reading hơn Listening:
      • Đạt ~300 bài đọc → đúng từ 66 đến 70 câu bài đọc,
      • và đạt ~200 bài nghe → đúng từ 41 đến 45 câu bài nghe
    • Nếu bình thường bạn làm tốt Listening hơn Reading:
      • Đạt ~300 bài nghe → đúng từ 61 đến 65 câu bài nghe,
      • và đạt ~200 bài đọc → đúng từ 46 đến 50 câu bài đọc

Thật ra, bạn chỉ cần quan tâm đến thang điểm TOEIC tương tự như thế này khi bạn làm đề luyện thi TOEIC trên giấy mà thôi. Nhưng tại sao chúng ta phải tự “làm khổ” mình như vậy, trong khi có thể để việc chấm điểm cho máy tính!

3. Bảng điểm TOEIC 2021

Bạn sẽ nhận được kết quả bài thi TOEIC của mình sau khi thi xong từ 5 đến 7 ngày.

Kết quả của bạn sẽ được thể hiện trên Bảng Điểm TOEIC (còn gọi là Phiếu Điểm TOEIC), bao gồm điểm số của Phần Listening, Phần Reading, và tổng điểm của cả bài thi như hình dưới đây.

Bảng điểm TOEIC thể hiện kết quả bài thi

Ngoài ra, bảng điểm còn có phần nhận xét riêng về khả năng nghe hiểu và đọc hiểu ở phần dưới của bảng điểm. Khi đọc những nhận xét này, bạn sẽ hiểu rõ hơn mình cần cải thiện mặt nào trong các kỹ năng nghe và đọc của mình.

Bảng điểm TOEIC thể hiện chi tiết nhận xét về khả năng Nghe Hiểu và Đọc Hiểu của thí sinh

4. Ý nghĩa thang điểm thi TOEIC 2021

Khác với những kì thi lên lớp hay vượt cấp ở trường, TOEIC là một ký thi nhằm xác định trình độ tiếng Anh và do đó, không có khái niệm đậu-rớt

Kết quả chỉ nhằm đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh ở từng kỹ năng, nghĩa là điểm càng cao thì khả năng sử dụng tiếng Anh tốt hơn. Để đánh giá dễ dàng hơn, bạn có thể suy ra được ý nghĩa của điểm thi TOEIC bằng Bảng đánh giá trình độ dựa trên điểm thi TOEIC sau đây:

Số điểm Mô tả chung
905 – 990  International Professional Proficiency 
Có thể giao tiếp hiệu quả ở bất kỳ tình huống nào.
785 – 900  Working Proficiency Plus
Có thể thoả mãn hầu hết yêu cầu trong công việc nhưng hầu hết có thể chỉ ở mức hiệu quả và chấp nhận được.
605 – 780 Limited Working Proficiency
Có thể thỏa mãn hầu hết những yêu cầu giao tiếp nhưng yêu cầu công việc thì rất giới hạn.
405 – 600 Elementary Proficiency Plus
Có thể bắt đầu và duy trì các cuộc hội thoại đã đoán trước được và thỏa mãn một số yếu cầu giao tiếp tuy vẫn còn rất giới hạn.
255 – 400 Elementary Proficiency
Có thể duy trì những cuộc đối thoại rất đơn giản ở những chủ đề quen thuộc.
10 – 250 Basic Proficiency
Có thể thỏa mãn những yêu cầu rất cơ bản.

5. Thang quy đổi điểm TOEIC sang khung trình độ Tiếng Anh của Châu Âu CEFR

Kỳ thi CEFR (viết tắt: The Common European Framework of Reference for Languages). Đây là kỳ thi quốc tế nhằm đánh giá trình độ ngôn ngữ của thí sinh. CEFR mô tả trình độ ngôn ngữ trên 6 bậc, từ A1 là thấp nhất đến C2 là cao nhất.

Việc đánh giá trình độ theo khung này rất phổ biến với các ngôn ngữ tại Châu Âu. Vậy điểm TOEIC tương đương với khung trình độ CEFR như thế nào? Hãy cùng xem bảng tóm tắt dưới đây!

Lưu ý: Thang quy đổi chỉ có tính chất tham khảo.

Điểm TOEIC Trình độ CEFR tương đương Mô tả trình độ
945 điểm trở lên C1 – Sử dụng tiếng Anh một cách thành thạo Có thể hiểu được nhiều yêu cầu khác nhau, bài đọc dài, và nhận ra ý nghĩa ẩn ý.Có thể diễn đạt ý của bản thân một cách dễ dàng và thành thạo.Có thể dùng ngôn từ một cách linh hoạt và hiệu quả cho các mục đích giao tiếp, học thuật hay trong công việc.Có thể tạo ra những bài viết rõ ràng, chi tiết về những đề tài phức tạp, cho thấy việc sử dụng tốt các cấu trúc câu, các từ nối và những từ liên kết trong câu.
785 điểm trở lên B2 – Không gặp nhiều khó khăn khi dùng tiếng Anh Có thể hiểu được ý chính của những văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể lẫn mơ hồ, bao gồm các bài thảo luận trong chuyên ngành.Có thể tương tác với mức độ thông thạo và nhạy bén mà giúp việc giao tiếp thường xuyên với người bản xứ diễn ra ổn mà không gây nhiều gượng ép cho cả hai phía.Có thể tạo ra văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề khác nhau và giải thích quan điểm cho một vấn đề và đưa ra các điểm có lợi, bất lợi cho nhiều lựa chọn.
550 điểm trở lên B1 – Trung cấp – Mức ngưỡng Có thể hiểu được luận điểm chính của của các ý được rõ ràng về các vấn đề quen thuộc thường gặp trong công việc, trường học, đời sống, vân vân.Có thể xử lý được các tình huống thường xuất hiện trong khi đang đi lại ở nơi dùng ngôn ngữ đó.Có thể tạo ra những đoạn văn có liên kết đơn giản về những chủ đề quen thuộc với sở thích cá nhân.Có thể mô tả kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hi vọng và tham vọng và đưa ra ngắn gọn lý do và giải thích cho các ý kiến và kế hoạch.
225 điểm trở lên A2 – Sơ cấp Có thể hiểu được những câu nói và những thành ngữ, từ ngữ thường được dùng ở các khía cạnh liên quan trực tiếp nhất đến bản thân (chẳng hạn như thông tin cá nhân, gia đình, mua sắm, khu vực trong địa phương, công việc).Có thể giao tiếp trong những nhiệm vụ đơn giản và có hệ thống, đòi hỏi việc trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp về các vấn đề quen thuộc và có hệ thống.Có thể mô tả bằng từ ngữ đơn giản về các khía cạnh liên quan đến bản thân, môi trường xung quanh, và các vấn đề cấp thiết.
120 điểm trở lên A1 – Cơ bản – Mới bắt đầu Có thể hiểu được và sử dụng các từ ngữ, câu nói quen thuộc hàng ngày và các cụm rất căn bản, nhắm đến việc thỏa mãn nhu cầu đơn giản.Có thể giới thiệu bản thân và những người khác và có thể hỏi và trả lời các câu hỏi về thông tin cá nhân chẳng hạn như nơi đang sống, những người mình biết, và những thứ đang có.Có thể tương tác đơn giản, với điều kiện người còn lại nói chậm và rõ ràng và sẵn sàng giúp đỡ.

Xu thế học tiếng anh online

Thời gian gần đây, nhiều bạn trẻ đang có xu hướng tham gia các khoá học tiếng anh online để nâng cao trình độ.

Ưu điểm của phương pháp học này là:

  • Bạn được học với giáo viên bản ngữ
  • Chủ động và tiết kiệm thời gian
  • Tiết kiệm tới 80% học phí

Hãy tham khảo các khoá học online tại hệ thống đào tạo trực tuyến Gia Sư Plus để biết thêm.

Quy đổi điểm IELTS sang TOEIC

Quy đổi điểm IELTS sang TOEIC

Sự khác nhau giữa IELTS và TOEIC là khá rõ ràng. Nhưng trên phương diện đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của mỗi cá nhân thì chúng vẫn có nhiều nét tương đồng. Theo như bảng quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế trong tiếng điểm IELTS được quy đổi sang TOEIC như sau:

IELTSTOEIC 
0 – 1.00 – 250
1.0 – 1.5 
2.0 – 2.5255 – 400
3.0 – 3.5 
4.0405 – 600
4.5 – 5.0
5.5 – 6.0 605 – 780
6.5 – 7.0
7.5 – 9.0785 – 990
Top Score 9Top Score 990

Tùy theo mục đích sử dụng và những đặc thù riêng của 2 chứng chỉ tiếng Anh. Chúng có những giá trị riêng biệt và khác nhau. Nhưng nếu xét về điểm, thì bảng trên được xem như là bảng cân đối điểm của 2 chứng chỉ này.

Mặc dù có thể quy đổi điểm IELTS nhưng mỗi chứng chỉ sẽ có hình thức thi và học khác nhau (Nguồn: Rawpixel)

Mức điểm IELTS thì thể hiện khác so với TOEIC ra sao?

Sự khác nhau giữa TOEIC và IELTS được thể hiện qua độ phổ biến ở các quốc gia sử dụng. Nó cúng khác nhau qua tính ứng dụng trong thực tiễn và phương diện điểm số.

Theo thang điểm từ cao xuống thấp của IELTS nói rằng:

  • Mức 9 điểm – Thông thạo: Đã hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ với một sự phù hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn đầy đủ.
  • Mức 8 điểm – Rất tốt: Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ. Đôi khi mắc những lỗi như không chính xác, không phù hợp. Nhưng lỗi này chưa thành hệ thống. Trong những tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu. Sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.
  • Mức 7 điểm – Tốt: Nắm vững ngôn ngữ, nhưng đôi khi có những sự không chính xác, không phù hợp. Có thể không hiểu trong một số tình huống. Nói chung là sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu những lí lẽ tinh vi.
  • Mức 6 điểm – Tương đối khá: Sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả tuy có những chỗ không chính xác, không phù hợp, không hiểu. Có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt là trong những tình huống quen thuộc.

IELTS 6.0 là mức khá, sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả (Nguồn: STEPS Group Australia)

  • Mức 5 điểm – Bình thường: Sử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm được nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống, dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong những lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.
  • Mức 4 điểm – Vùng hạn chế: Có sự thành thạo cơ bản bị hạn chế trong những tình huống quen thuộc. Thường có khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.
  • Mức 3 điểm – Cực kì hạn chế: Có thể nói và hiểu trong những tình huống rất quen thuộc. Thường thất bại trong giao tiếp.
  • Mức 2 điểm – Lúc được lúc không: Không có những giao tiếp thực sự. Ngoại trừ những thông tin cơ bản nhất với những từ ngữ riêng lẻ hoặc những cú pháp ngắn trong tình huống thông thường để đạt được mục đích tức thời. Khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh.
  • Mức 1 điểm – Không biết sử dụng: Hoàn toàn không có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ.
  • Mức 0 điểm – Bỏ thi: Không một thông tin nào để chấm bài. Người dự thi đã không thể tham dự kì thi.

Mức điểm TOEIC thể hiện gì ở mức trình độ tiếng Anh nào?

Hiện đề thi TOEIC bao gồm 2 dạng TOEIC 2 kỹ năng và TOEIC 4 kỹ năng. Cả 2 đều phản ánh tương đối chính xác trình độ Anh ngữ hiện tại của bạn.

  • TOEIC 100-300 điểm: Trình độ cơ bản, khả năng giao tiếp tiếng Anh kém.
  • TOEIC 300-450 điểm: Có khả năng hiểu & giao tiếp tiếng Anh mức độ trung bình. Là yêu cầu đối với học viên tốt nghiệp các trường nghề, cử nhân các trường Cao đẳng (hệ đào tạo 3 năm).
  • TOEIC 450-650 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh khá. Là yêu cầu chung đối với sinh viên tốt nghiệp đại học hệ đào tạo 4-5 năm. Hoặc nhân viên, trưởng nhóm tại các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.
  • TOEIC 650-850 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt. Là yêu cầu đối với cấp trưởng phòng, quản lý điều hành cao cấp, giám đốc trong môi trường làm việc quốc tế.
  • TOEIC 850-990 điểm: Có khả năng giao tiếp tiếng Anh rất tốt. Sử dụng gần như người bản ngữ dù tiếng Anh không phải tiếng mẹ đẻ.

Đây được xem là mức đánh giá chung thông qua điểm TOEIC.

Hy vọng với những thông tin mà Gia Sư Plus vừa tổng hợp. Bạn đọc đã có cái nhìn rộng hơn về cả 2 chứng chỉ IELTS và TOEIC.