fbpx

Cấu trúc spend

Cấu trúc spend được sử dụng rất phổ biến trong tiếng anh giao tiếp hàng ngày. Hãy để Gia Sư Plus giúp bạn tìm hiểu cấu trúc này nhé

1 – Spend

Spend có nghĩa là sử dụng, tiêu xài (cái gì đó), ví dụ như spend time (sử dụng thời gian), spend money (tiêu xài tiền). Và sau Spend luôn là một (cụm) danh từ (cụm) danh động từ (danh từ) nhé các bạn! Dựa vào thông tin này thì chúng ta có thể trả lời được luôn câu hỏi Spend + to V hay Spend + V-ingđáp án chính xác là Spend + V-ing nhé các bạn!

2 – Các cấu trúc phổ biến với Spend

Spend có một vài cấu trúc phổ biến sau, chúng ta hãy cùng ghi nhớ và luyện tập nhé.

1.1 – spend something: tiêu xài  

Ví dụ:

They’ve spent all their money already. (Họ đã xài hết tiền của họ rồi.)

1.2 – spend something on something

Tiêu xài/ sử dụng cái gì cho cái gì  

Ví dụ:

She spent $1 Million dollar on the new car. (Cô ấy tiêu 1 triệu đô la cho chiếc xe hơi mới.)

I spent 3 days on voluntary work. (Tôi dành 3 ngày cho công việc tình nguyện.)

How much time did you spend on this homework? (Bạn dành bao nhiêu thời gian cho bài tập về nhà này?)

1.3 – spend something on doing something

Sử dụng tiền bạc vào cái gì đó

Ví dụ:

That money would be better spent on cleaning our environment. (Số tiền đó nên được sử dụng cho việc dọn dẹp môi trường.)

1.4 – spend something doing something

Sử dụng thời gian cho việc gì đó 

Ví dụ:

I spent my youth loving him. (Tôi đã dùng cả thanh xuân để yêu anh ta.)

Kate has spent 6 hours watching Korean movies. (Kate đã dành ra 6 tiếng đồng hồ để xem phim Hàn Quốc.)

Many Vietnamese have been spending years learning English. (Rất nhiều học sinh Việt Na sử dụng nhiều năm trời để học tiếng Anh.)

1.5 – spend something in doing something

Sử dụng thời gian cho một hoạt động, mục tiêu cụ thể.

Ví dụ:

Most of my time at work was spent in taking care for customers. (Hầu hết thời gian của tôi ở chỗ làm là cho việc chăm sóc khách hàng.)

1.6 – spend something with/at/in + O

Sử cái gì đó cùng/ở đâu đó 

Ví dụ:

I love to spend my time with my kids. (Tôi thích dành thời gian cho con cái.)

Last summer, I spent a month in Paris. (Mùa hè năm ngoái tôi đã dành 1 tháng ở Paris.)

We will spend the day at the beach. (Chúng ta sẽ dành một ngày ở bãi biển nhé.)

Cấu trúc when while

Cấu trúc When và While đều dùng để nói về sự việc, hành động hay tình huống đang diễn ra cùng một thời điểm. Có rất nhiều nhầm lẫn trong việc vận dụng when và while. Trong bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ và vận dụng when, while đúng cách.

Xem thêm khoá học phát âm tiếng anh dành cho bạn

Để học về cấu trúc và cách dùng when trong tiếng anh, bạn cũng cần phải hiểu về cấu trúc ngữ pháp tiếng anh và 12 thì trong tiếng anh. Từ những kiến thức nền tảng này các bạn mới mở rộng và vận dụng when, while đúng cách và hợp lý.

Giải nghĩa when, while trong tiếng anh

When có nghĩa là khi, trong khi, lúc…

When và while rất dễ nhầm lẫn trong quá trình sử dụng. Và để tránh nhầm lẫn bạn có thể tìm hiểu cách sử dụng thông qua giải thích dưới đây:

(1) Sử dụng cấu trúc when khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy ra gần như ngay sau hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

(2) Sử dụng cấu trúc while khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy đồng thời với hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.

Ngoài ra: 

When được sử dụng nhiều trong các mệnh đề với vị trí là liên từ chỉ thời gian. When có thể đứng giữa hai mệnh đề để liên kết, hoặc có thể đứng ở đầu mệnh đề chính, nhưng hai mệnh đề được ngăn cách nhau bởi đấu (,).

Thêm một trường hợp đặc biệt khác, When có thể xuất hiện trong câu đảo ngữ với cấu trúc dưới đây:

Hardly/ Scarely + had + S + PII (Past Participle)… when + S + V.ed: Vừa mới…. thì….

Cách sử dụng cấu trúc when, while

 Clause of timeUseExample
WhenWhen + present simple, present simple/ future simpleDiễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc tron tương laiWhen you receive our letter, you will know our address.
When + simple past, past perfectHành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ ( hành động ở mệnh đề when).When I came to her home, she had gone to work.
When + simple past, simple pastDiễn tả hai hành động xảy ra song song, hoặc liên tiếp trong quá khứI took a rest when the plane took off.
When + past continous, simple pastDiễn tả một hành động đang diễn ra, một hành động ngắn xen vào.When we were playing football, the bell rang.
When + past perfect, simple pastHành động xảy ra nối tiếp hành động trong quá khứWhen the opportunity had passed, I realized that i had had it.
When + present simple, S + will + be + V.ingHành động đang diễn ra trong tương lai song song với hành động ở mệnh đề whenWhen you receive my postcard, i will be welcoming the dawn at Japan.
WhileWhile + past/ present continous, past/ present countinousDiễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong hiện tại hoặc quá khứ.While my mother is cooking, my father is reading newspaper.

Có khá nhiều câu hỏi mang tính đánh đố, “đặt bẫy” về When & While, nên hi vọng rằng các kiến thức trên sẽ giúp mọi người có được kiến thức vững hơn để tránh bẫy trong bài thi có when, while.

Cấu Trúc Make trong tiếng anh

Make là động từ phổ biến và thông dụng trong tiếng Anh, mang nghĩa là “khiến, làm cho”. Tuy nhiên, khi ghép với các cụm từ hoặc giới từ khác, make lại tạo thành những hiện tượng ngữ pháp thú vị. Vậy các hiện tượng đó là gì? Cùng Gia Sư Plus tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Khoá học phát âm tiếng anh online

1. Cấu trúc: Make + somebody + do sth

Đây là một cấu trúc sai khiến phổ biến, thường xuyên xuất hiện trong thi cử và giao tiếp. Đồng nghĩa với cấu trúc này, ta có những cụm như:– Have sb do sth.– Get sb to do sth.

Ví dụ:The robber makes everyone lie down. (Tên cướp bắt mọi người nằm xuống)He makes her do all the housework. (Anh ta bắt cô ấy làm hết việc nhà)The teacher makes her students go to school early. (Giáo viên bắt học sinh của mình đi học sớm).

2. Cấu trúc:  Make + somebody + to verb (buộc phải làm gì)

Cấu trúc này thường ở dạng bị động chuyển thể từ cấu trúc trên. Khi muốn sai khiến ai đó làm gì ở thể chủ động, ta dùng cấu trúc “Make sb do sth”. Khi chuyển câu trên sang bị động, ta dùng cấu trúc “Make sb to do sth”Ví dụ: She makes me go out. (Cô ấy bắt tôi ra ngoài)=> I was made to go out. (Tôi bị buộc phải ra ngoài).They make her to complete the report before 9 p.m. (Họ bắt cô ấy phải hoàn thành báo cáo trước 9 giờ tối).=> She is made to complete the report before 9 p.m. (Cô ấy bị buộc phải hoàn thành báo cáo trước 9 giờ tối).Hung makes his girlfriend be at home after wedding. (Hùng bắt bạn gái ở nhà sau khi cưới).=> Hung’s girlfriend is made to be at home after wedding. (Bạn gái của Hùng buộc phải ở nhà sau khi cưới)

3. Cấu trúc: Make sb/sth adj (làm cho)

Ví dụ:The story makes me sad. (Câu chuyện làm tôi buồn).Living abroad makes her homesick. (Sống ở nước ngoài khiến cô ấy nhớ nhà).This color makes the room brighter. (Màu này khiến căn phòng sáng hơn).

4. Cấu trúc make possible/impossible

a. Cấu trúc Make it possible/impossible (for sb) + to V

Nếu theo sau make là to thì ta phải có it đứng giữa make và possible/impossible.Ví dụ:The new bridge makes possible to cross the river more easily and quickly. (Cây cầu mới giúp việc qua sông trở nên dễ dàng và nhanh hơn).=> Sau make là to cross nên phải có it ở giữa make và possible.Ngoài ra, cấu trúc này cũng đồng nghĩa với cụm “cause sth happen”. Bạn hãy ghi nhớ cụm này để áp dụng trong văn viết hoặc các bài tập viết lại câu nhé.Ví dụ: The development of technology makes it possible for people to access to interesting knowledge. (Sự phát triển của công nghệ giúp mọi người tiếp cận được nhiều kiến thức thú vị).= The development of technology causes people’s access to interesting knowledge.Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thay từ possible/impossible ở cấu trúc trên bằng các từ khác như easy, difficult,…Ví dụ: Studying abroad makes it easier for me to settle down here. (Học ở nước ngoài giúp tôi định cư ở đây dễ dàng hơn).

b. Cấu trúc Make possible/impossible + N/ cụm N

Nếu theo sau make là một danh từ hoặc cụm danh từ thì không được đặt it ở giữa make và possible/impossible.Ví dụ: The Internet makes possible much faster communication. (Internet giúp giao tiếp nhanh hơn).=> faster communication là một cụm danh từ nên ta dùng make possible

5. Một số cụm động từ đi với make thông dụng nhất

Một số cụm động từ thông dụng với “make”

make uptrang điểm, bịa chuyện, chiếm
make up for đền bù 
make for di chuyển về hướng
make up with sb làm hoà với ai
make off chạy trốn
make over giao lại cái gì cho ai
make out hiểu ra
make into biến đổi thành cái gì 
make of cảm nghĩ về cái gì 
make sth out to be khẳng định

6. Một số cụm từ (collocations) với “make”

make progress tiến bộ
make up one’s mind = make a decisionquyết định
make a contribution to góp phần
make an impression on sbgây ấn tượng với ai
make a habit of sthtạo thói quen làm gì
make a living kiếm sống
make money kiếm tiền
make a bed dọn giường
make allowance for sb chiếu cố cho ai 
make a fuss over sthlàm rối, làm ầm cái gì đó lên
make a mess bày bừa ra 
make friend with sb kết bạn với ai
make an effort nỗ lực
make the most/the best of sthtận dụng triệt để
make way for sb/sth dọn đường cho ai, cái gì

Hy vọng qua bài viết vừa rồi, các bạn đã bỏ túi được những kiến thức bổ ích về make – một từ cơ bản nhưng lại rất thú vị trong tiếng Anh. Trong quá trình học, nếu gặp những cụm từ hoặc cấu trúc này hay hơn, bạn có thể lưu vào cuốn sổ để sau này dễ ôn tập lại nhé!

Cấu trúc want – Diễn tả mong muốn

Trong tiếng Anh, cấu trúc Want được sử dụng phổ biến trong cả ngữ pháp lẫn tiếng Anh giao tiếp hàng ngày. Khi diễn tả mong muốn, chúng ta thường sử dụng cấu trúc Want, có thể là Want toWant + N, hoặc Want + V-ing.

I. Cấu trúc Want

Want dùng để diễn tả mong muốn, ý muốn + Ai đó muốn cái gì: S + want(s) + N (danh từ)Ví dụ: I want that hat. + Ai đó muốn làm gì: S + want(s) + to + V (động từ)Ví dụ: I want to go shopping with my friends. + Muốn ai đó làm gì: S + want(s) + tên người/tân ngữ + to VVí dụ: My mother wants me to go to bed before 10 p.m.

II. Cách sử dụng cấu trúc “Want”

 Động từ “want” có thể được dùng với nhiều ý nghĩa: diễn tả mong muốn, thể hiện sự cần thiết hay đưa ra lời khuyênEx:I want a cup of coffee witthout sugar(Tôi muốn một tách cà phê không đường) ==> Diễn tả mong muốn
The roof wants repairing(Mái nhà cần được sửa lại) ==> Thể hiện sự cần thiết
You want to catch a taxi. It’s very dangerous if you walk to home alone(Bạn đón taxi đi. Rất nguy hiểm nếu bạn đi về nhà một mình đó) ==> Lời khuyên

1. Cấu trúc Want dùng để diễn tả mong muốn

 Khi dùng cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh “want” để diễn tả mong muốn, chúng ta thường thấy “want” là một mệnh đề bổ ngữ (complement) và nó quyết định ý nghĩa của toàn bộ câu. Mệnh đề bổ ngữ đó có thể là danh từ làm tân ngữ (object nouns)đại từ làm tân ngữ (object pronouns), động từ nguyên mẫu có “to”, hoặc tân ngữ + to-inf.
Ex:Do youwant a drink? This coffee shop is great(Cô có muốn uống trà nóng không? Tiệm cà phê này tuyệt lắm)
I could ask my brother to borrow his bike but I didn’twant it(Tôi đã có thể hỏi mượn anh trai xe đạp nhưng tôi không muốn chiếc xe đó)
This is a modern shoes I have just got. Do youwant to try it?(Đây là đôi giày sành điệu mà tôi vừa mới có. Bạn có muốn đi thử không?)
The professor wants her to call to her parent(Giáo sư muốn cô ấy gọi điện thoại cho phụ huynh của mình)
Trong những câu trả lời ngắn, chúng ta có thể dùng “want to” mà bỏ đi động từ phía sau Ex:Elle didn’t go to shopping with me because she didn’t want to(Elle không đi siêu thị với tôi bơi vì cô ấy không muốn)
My sister wanted to leave school at 17, but my parents didn’t want her to(Chị của tôi muốn bỏ học năm 17 tuổi nhưng bố mẹ tôi không muốn chị ấy làm như vậy)
Chú ý: Chúng ta không dùng “want” trong mệnh đề có “that” Ex: I want you to clean this mess before I come back(Tôi muốn cậu hãy dọn dẹp đống lộn xộn này trước khi tôi quay lại)
Không dùng: I want that you clean this mess before I come back

2. Cấu trúc Want thể hiện sự cần thiết

 Chúng ta sử dụng cấu trúc “want” với động từ thêm –ing (V-ing) thể hiện một việc gì đó rất cần thiết, nên được hoàn thành.
Ex:Your nails wants painting(Móng tay của bạn cần được sơn lại)
This mess wants cleaning(Đống lộn xộn này nên được dọn dẹp)
Trong những trường hợp bình thường, chúng ta cũng sử dụng cấu trúc “want + V-ing” giống như cấu trúc “want to have something done”
Ex: Have you got any T-shirt you want washing? = Which T-shirt you want to have washed?(Bạn có cái áo thun nào cần giặt không?)

3. Cấu trúc “Want”  dùng để đưa ra lời khuyên, cảnh báo

 Trong những tình huống tiếng Anh giao tiếp cơ bản thông thường, chúng ta có thể sử dụng “want” để đưa ra lời khuyên, ngăn chặn, cảnh báo một điều gì đó. Và đương nhiên chúng ta luôn sử dụng “want” trong trường hợp này ở thì hiện tại (simple present), nhưng đôi khi có thể dùng ở tương lai đơn (simple future)


Ex:You want to be careful driving your car in high way. We got a big hole in that street few days ago(Bạn nên cẩn thận khi lái xe trên đường cao lộ. Có một cái hố rất lớn xuất hiện mấy ngày trước đấy)

What you’ll want to do, you’ll ask my permission first(Bạn muốn làm gì thì phải hỏi ý kiến tôi trước) Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng “want” kèm với wh-questions, với “if” và trong cấu trúc tiếp diễn (continuous form)

4. Sử dụng “wh-question”

 Chúng ta có thể sử dụng một số “wh-questions” như what, when, whatever, whenever, whoever,… trước “want”. Trong trường hợp này thì chúng ta không cần dùng giới từ “to” sau động từ nguyên thể
Ex:I’ll give you whatever you want(Anh sẽ cho em bất cứ cái gì em muốn)
My hotel is free for employment. You can move to my place whenever you want(Khách sạn của tôi miễn phí cho người thất nghiệp. Bạn có thể chuyển đến chỗ tôi bất cứ khi nào bạn muốn)
You want to borrow my clothes? Ok, take what you want(Bạn muốn mượn quần áo của tôi à? Được thôi, lấy cái nào cũng được)

5. Cấu trúc “want” với “if” 

 Cũng như vậy, trong cấu trúc “want” cùng với “if” bạn không cần phải dùng giới từ “to” sau động từ nguyên thể Ex:We can talk all night, if you want(Chúng ta có thể nói chuyện cả đêm, nếu em muốn)
Tuy nhiên trong câu phủ định, chúng ta phải sử dụng giới từ “to” sau động từ nguyên thể
Ex: You don’t have to talk with me if you don’t want to(Em không phải nói chuyện với anh nếu em không muốn)

6. Cấu trúc “want” trong hình thức tiếp diễn

 Chúng ta sử dụng cấu trúc “want” trong hình thức tiếp diễn (continuous form) để thể hiện sự gián tiếp và tính lịch sự
Ex:Weare wanting to buy a midium apartment with 3 bed rooms. Can you show me one?(Chúng tôi đang muốn mua một căn hộ trung bình với 3 phòng ngủ. Bạn có thể cho tôi xem thử một cái như vậy được không?)
am wanting to talk to you something. Please keep calm and listen to me(Tôi đang muốn nói với bạn chuyện này. Làm ơn giữ bình tình và nghe tôi nói) Ngoài ra chúng ta còn sử dụng “want” trong hình thức tiếp diễn để nhấn mạnh sự liên tục, lặp đi lặp lại.
Ex: We had been wanting to go to Canada for a long time so we could be together(Chúng tôi đã trông đợi được đến Canada trong một thời gian dài để có thể ở bên nhau)
Now that he’s a teenager so he is wanting expensive things like a new computer and a modern skateboard(Bây giờ thằng bé đã là thiếu niên nên nó muốn những thứ mắc tiền như một chiếc máy tính mới hay trượt ván sành điệu)