fbpx

Thì Tương Lai Đơn, Lý Thuyết, Bài Tập Mới Nhất

Thì tương lai đơn (Simple Future Tense) là một trong những thì quan trọng và cơ bản nhất trong ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên trong các khoá học tiếng anh giao tiếp tại Gia Sư Plus chúng tôi phát hiện ra rằng có rất nhiều bạn vẫn còn chưa nắm được ngữ pháp của phần này. Việc này khiến cho việc học giao tiếp bị dán đoạn và các bạn phải mất nhiều thời gian ôn luyện.

Trong bài viết này Gia Sư Plus sẽ giúp bạn có thể tự học về thì tương lại đơn. Nắm chăc được những kiến thức ngữ pháp này này bạn sẽ có nhiều thời gian hơn để tập luyện tập nghe, nói trong các khoá học giao tiếp tại Gia Sư Plus.

Thì tương lai đơn: Simple future tense

I. Khái niệm 

Thì tương lai đơn trong tiếng anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói. Thường sử dụng thì tương lai đơn với động từ to think trước nó.

Thì Tương Lại Đơn

II. Cách dùng thì tương lai đơn

Cách dùng thì tương lai đơnVí dụ về thì tương lai đơn
Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nóiWe will see what we can do to help you.( Chúng tôi sẽ xem để có thể giúp gì cho anh.) I miss her. I will go to her house to see her. ( Tôi nhớ cô ấy. Tôi sẽ đến nhà gặp cô ấy )
Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mờiWill you open the door? ( Anh đóng cửa giúp tôi được không) → lời yêu cầu. Will you come to lunch? ( Trưa này cậu tới ăn cơm nhé ) → lời mời Will you turn on the fan? ( Bạn có thể mở quạt được không ) → lời yêu cầu. Will you go to this party tonight? ( Bạn sẽ đến bữa tiệc tối nay chứ )→ lời mời
Diễn đạt dự đoán không có căn cứPeople will not go to Jupiter before 22nd century.( Con người sẽ không thể tới sao Mộc trước thế kỉ 22. ) I think people will not use computers after 25th century. ( Tôi nghĩ mọi người sẽ không sử dụng máy tính sau thế kỷ 25 )

III. Công thức thì tương lai đơn

a. Câu khẳng định

 Động từ tobeĐộng từ thường
Cấu trúcS + will + be + N/AdjS + will + V(nguyên thể)
Lưu ýwill = ‘ll
Ví dụShe‘ll be fine. (Cô ấy sẽ ổn thôi.) You will be mine soon (Anh sẽ sớm thuộc về em thôi.)I will always love you. (Em sẽ luôn luôn yêu anh.) No worries, I will take care of the children for you. (Đừng lo, em sẽ chăm sóc bọn trẻ giúp chị.)

b. Câu phủ định

 Động từ tobeĐộng từ thường
Cấu trúcS + will not + be + N/AdjS + will not + V(nguyên thể)
Lưu ýwill not = won’t
Ví dụ– She won’t be happy if she cannot pass the entrance exam tomorrow. (Cô ấy sẽ không vui nếu cô ấy không vượt qua kỳ thi thi đầu vào ngày mai) – We won’t be friends anymore. (Chúng ta sẽ không tiếp tục làm bạn nữa.)– I won’t bring champagne to the party tonight. (Tớ sẽ không mang rượu Sâm-panh đến bữa tiệc tối nay đâu.) – I won’t tell her the truth. (Tôi sẽ không nói với cô ấy sự thật.)

c. Câu nghi vấn

 Động từ tobeĐộng từ thường
Cấu trúcQ: Will + S + be + ? A: Yes, S + will No, S + won’tQ: Will + S + V(nguyên thể)? A: Yes, S + will. No, S + won’t.
Ví dụQ: Will you be home tomorrow morning? (Sáng mai anh có ở nhà không?) Yes, I A: No, I won’t (Không, anh sẽ không có ở nhà) Q: Will he be the last person to leave the classroom? (Cậu ấy sẽ là người cuối cùng rời khỏi phòng học đúng không?) A: Yes, he will (Có, cậu ấy sẽ ở lại)Q: Will you come back? (Anh có quay lại không?) A: Yes, I will (Có, anh sẽ quay lại) Q: Will he go to the post office to take the parcel for you? (Cậu ta sẽ đến bưu điện để nhận bưu kiện cho em chứ?) A: No, he won’t (Không, cậu ấy sẽ kh

IV. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Trạng từ chỉ thời gian– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa) – tomorrow: ngày mai – Next day: ngày hôm tới – Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới
Động từ chỉ khả năng sẽ xảy ra– think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là – perhaps: có lẽ – probably: có lẽ – Promise: hứa

V. Bài tập thì tương lai đơn

Bài 1. Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

1. If it rains, he (stay)____ at home

2. In two days, I (know)_____ my results

3. I think he (not come)____________back his hometown

4. I (finish)______ my report in 2 days.

5. We believe that she (recover) from her illness soon

Bài 2: Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh

1. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam

2. they / come/ tomorrow?

3. rains/ it/ he/ home/ if/ stay.

4. I’m/ she /able/ afraid/ to/ be/ come/ to/ party/ the/ not.

5.You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat

Bài 3: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc:

1. They (do) it for you tomorrow.

2. My father (call) you in 5 minutes.

4. We believe that she (recover) from her illness soon.

5. I promise I (return) school on time.

6. If it rains, he (stay) at home.

7. You (take) me to the zoo this weekend?

8. I think he (not come) back his hometown.

Bài 4. Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh.

1. She/ hope/ that/ Mary/ come/ party/ tonight.

…………………………………………………………………………

2. I/ finish/ my report/ 2 days.

…………………………………………………………………………

3. If/ you/ not/ study/ hard/,/ you/ not/ pass/ final/ exam.

…………………………………………………………………………

4. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

…………………………………………………………………………

5. you/ please/ give/ me/ lift/ station?

…………………………………………………………………………

ĐÁP ÁN

Bài 1:

1. will stay

2. will know

3. won’t come

4. will finish

5. will recover

Bài 2:

1. If you don’t study hard, you won’t pass final exam

2. Will you come tomorrow?

3. If it’s rain, he will stay at home

4. I’m afraid she won’t be able to come to the party

5. You look so tired, I will bring you something to eat.

Bài 3:

1. will do

2. will call

4. will recover

5. will return

6. will stay

7. Will you take

8. won’t come

Bài 4

1. She hopes that Mary will come to the party tonight. (Cô ấy hi vọng rằng Mary sẽ tới bữa tiệc tối nay.)

2. I will finish my report in two days. (Tôi sẽ hoàn thành báo cáo trong 2 ngày nữa.)

3. If you don’t study hard, you won’t pass the final exam. (Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ không vượt qua được kỳ thi cuối kỳ.)

4. You look tired, so I will bring you something to eat. (Trông bạn có vẻ mệt mỏi, vì thế tôi sẽ mang cho bạn cái gì đó để ăn.)

5. Will you please give me a lift to the station? (Bạn làm ơn cho tôi đi nhờ tới nhà ga được không?

Trên đây Gia Sư Plus đã giới thiệu với các bạn những kiến thức liên quan đến thì tương lại đơn trong tiếng anh. Hãy thường xuyên truy cập hệ thống học online Gia Sư Plus để học thêm những kiến thức tiếng anh bổ ích nhé,

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *