fbpx

TOEIC PART 1: HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

hinh minh hoa toeic part 1

Part 1 của đề thi TOEIC là một Phần Nghe (Listening) có tên gọi là Mô Tả Hình Ảnh (Photographs). 

Như bạn có thể đã biết qua bài viết Cấu trúc đề thi TOEIC, part 1 sẽ diễn ra như sau:

  1. Bạn xem một bức hình
  2. Sau đó, bạn sẽ nghe 4 câu nói tương ứng với 4 lựa chọn A, B, C, D
  3. Bạn sẽ chọn lựa chọn mà bạn cảm thấy là mô tả về bức hình đúng nhất
hinh minh hoa toeic part 1

Đây là phần thi được rất nhiều người luyện nghe TOEIC yêu thích vì mỗi câu hỏi số lượng câu hỏi ít (đề thi format cũ là 10 câu và đề thi format mới từ ngày 01/6/2019 là 6 câu) và tương đối đơn giản.

Tuy đơn giản như vậy nhưng cũng không nên chủ quan bạn nhé! Để làm tốt tất cả các câu trong phần thi toeic part 1 và giành được nhiều điểm nhất có thể, bạn chỉ cần học được cách trả lời cho 2 kiểu hình ảnh chính của Part 1 mà thôi. Sau khi học xong, bạn sẽ được củng cố những gì mình đã học qua 10 bài tập luyện nghe TOEIC ngắn.

1. Hình ảnh có con người trong phần thi toeic part 1

Hình có con người chiếm khoảng 70% – 80% câu hỏi trong Part 1 của đề thi TOEIC. Nếu bạn học cách làm bài đối vói hình có con người là bạn đã làm tốt 70%~80% Part 1 luôn rồi đấy!

Đối với hình có người, khi xem hình, bạn nên xác định ngay những chi tiết sau:

  • Người trong hình đang thực hiện hành động gì?
  • Người trong hình đang ở vị trí nào so với những vật và người xung quanh?

1. Người trong hình đang thực hiện hành động gì?

Khi luyện nghe TOEIC, có một số cấu trúc câu miêu tả hành động của con người mà bạn có thể nghe thấy trong các đáp án A B C D là:

  • CHỦ NGỮ + is/are + V-ing = CHỦ NGỮ đang thực hiện HÀNH ĐỘNG (VERB).
    Ví dụ:
    • The man is holding a ball in his hands. = Người đàn ông đang cầm quả bóng trong tay.
    • The child is running towards the lake. = Đứa trẻ đang chạy về phía hồ nước.
  • There + is/are + CHỦ NGỮ + V-ing = Có CHỦ NGỮ đang thực hiện hành động HÀNH ĐỘNG (VERB).
    Ví dụ:
    • There is a woman looking at the computer screen. = Có một người phụ nữ đang nhìn vào màn hình máy tính.
    • There are two men reading books. = Có hai người đàn ông đang đọc sách.

Như bạn có thể thấy, hành động đang thực hiện lúc nào cũng ở dạng V-ing, vì vậy các động từ chỉ hành động dưới đây đều sẽ được ghi ở dạng V-ing để bạn dễ ghi nhớ luôn nhé!

Để chọn được đáp án đúng, bạn cần xem xem chủ ngữ và V-ing có đúng không. Nếu đúng cả 2 thứ thì chọn, còn nếu sai 1 trong 2 thì không chọn.

2. Người trong hình đang ở vị trí nào so với những vật và người xung quanh?

Một số cấu trúc miêu tả hành động của con người mà bạn có thể nghe thấy trong các đáp án A B C D là:

  • CHỦ NGỮ + is/are + GIỚI TỪ + VẬT/NGƯỜI = CHỦ NGỮ đang ở…
    Ví dụ:
    • The woman is on the left side of the road. = Người phụ nữ đang ở bên trái đường.
  • There + is/are + CHỦ NGỮ + GIỚI TỪ + VẬT/NGƯỜI = Có CHỦ NGỮ ở…
    Ví dụ: 
    • There is a woman across the street. = Có một người phụ nữ ở bên kia đường.
    • There is a man at the bus stop. = Có một người đàn ông ở trạm xe buýt.
  • CHỦ NGỮ + is/are + V-ing + GIỚI TỪ + VẬT/NGƯỜI = CHỦ NGỮ đang thực hiện HÀNH ĐỘNG (VERB)ở…
    Ví dụ:
    • The child is sitting on the grass. = Đứa bé đang ngồi ở trên thảm cỏ.
    • A woman is standing behind the man. = Một người phụ nữ đang đứng sau lưng người đàn ông.
  • There + is/are + CHỦ NGỮ + V-ing + GIỚI TỪ VẬT NGƯỜI = Có CHỦ NGỮ đang thực hiện HÀNH ĐỘNG (VERB)​ở…
    Ví dụ:
    • There are three men running on the field. = Có ba người đàn ông đang chạy trên sân bóng.
    • There is a woman swimming in the pool. = Có một người phụ nữ đang bơi trong bể bơi.

Để chọn được đáp án đúng, bạn cần nghe kỹ về vị trí của người trong hình. Bên cạnh đó, nếu lựa chọn có nhắc đến hành động của người trong hình thì bạn cũng nên cẩn thận để không chọn sai, vì nếu vị trí đúng rồi mà hành động sai thì lựa chọn đó cũng sai.

2. Hình đồ vật trong phần thì toeic part 1 (không có con người)

Hình chỉ có vật mà không có người chiếm khoảng 20% – 30% câu hỏi trong Part 1 của đề thi TOEIC. Đối với loại hình ảnh này, khi xem hình, bạn nên xác định ngay những chi tiết sau:

  • Có những vật gì đáng chú ý trong hình?
  • Những vật trong hình đang ở trong trạng thái gì?
  • Những vật trong hình có vị trí như thế nào với nhau?

1. Có những vật gì đáng chú ý trong hình?

Tiếng Anh Mỗi Ngày xin cung cấp cho bạn 40 từ vựng về vật dụng thường xuyên xuất hiện nhất trong Part 1 của đề thi TOEIC.

  • Vật dụng trong văn phòng:
    1. computer = máy tính
    2. monitor = màn hình máy tính
    3. printer = máy in
    4. photocopier = máy photocopy
    5. projector = máy chiếu
    6. desk = bàn làm việc
    7. chair = ghế
    8. office = văn phòng
  • Vật dụng trong nhà:
    1. table = bàn
    2. shelf = kệ
    3. door = cửa
    4. window = cửa sổ
    5. couch = ghế bành
    6. lamp = đèn ngủ
    7. fan = quạt
    8. room = phòng
    9. roof = mái nhà
    10. drink = đồ uống
    11. furniture = nội thất
    12. food = đồ ăn
  • Giao thông:
    1. car = xe hơi
    2. bicycle bike = xe đạp
    3. bus = xe buýt
    4. train = tàu lửa
    5. airplane = máy bay
    6. boat = thuyền
    7. traffic lights = đèn giao thông
    8. street = đường
  • Nơi chốn:
    1. restaurant = nhà hàng
    2. hotel = khách sạn
    3. school = trường học
    4. bookstore = nhà sách
    5. bus stop = trạm xe buýt
    6. station = nhà ga
    7. airport = sân bay
  • Công trình kiến trúc:
    1. house = nhà
    2. tower = tháp
    3. building = tòa nhà
    4. bridge = cầu
    5. fountain = đài phun nước

2. Những vật trong hình đang ở trong trạng thái gì?

Một số cấu trúc câu miêu tả trạng thái của các vật trong hình mà bạn có thể nghe thấy trong các đáp án A B C D là:

  • CHỦ NGỮ + is/are + TÍNH TỪ = CHỦ NGỮ thì TÍNH TỪ
    Ví dụ:
    • The water is rough. = Biển động.
    • All the lights are on. = Tất cả các đèn đều đang bật.
  • CHỦ NGỮ + look(s)/appear(s) + TÍNH TỪ CHỦ NGỮ trông có vẻ TÍNH TỪ
    Ví dụ:
    • The books on the shelf look old. = Những quyển sách trên kệ trông có vẻ cũ kỹ.
    • All the seats appear to be full. = Tất cả chỗ ngồi có vẻ đã kín hết.
  • CHỦ NGỮ + have/has + been + V3 = CHỦ NGỮ đã được/bị VERB
    Ví dụ:
    • The door has been closed. = Cái cửa đã được đóng lại.
    • The chairs have been stacked up. = Những cái ghế đã được xếp chồng lên.

Để chọn được đáp án đúng, bạn cần xem xem chủ ngữ và tính từ có miêu tả đúng bức hình không. Nếu đúng cả 2 thứ thì chọn, còn nếu sai 1 trong 2 thì không chọn.

Một mẹo cực hay cho Part 1: đối với các câu hỏi hình ảnh KHÔNG có con người, tất cả các đáp án dạng “CHỦ NGỮ + are/is + being + V3″ là SAI hết, ví dụ:

  • The room is being painted. = Căn phòng đang được sơn.
  • A graph is being drawn on the board. = Một biểu đồ đang được vẽ trên bảng.
  • The documents are being organized. = Các tài liệu đang được sắp xếp ngăn nắp.
  • The cat is being fed. = Con mèo đang được cho ăn.

Vì sao những câu này chắc chắn sai? Bởi vì “being + V3” diễn tả một hành động đang xảy ra với một vật do sự tác động của con người, mà trong một bức hình không có con người thì không thể nào có hành động gì đang diễn ra được. Mẹo này rất hữu ích đúng không nào!

3. Những vật trong hình có vị trí như thế nào với nhau?

Một số cấu trúc miêu tả vị trí của các vật mà bạn có thể nghe thấy trong các đáp án A B C D là:

  • CHỦ NGỮ + is/are + GIỚI TỪ + VẬT/NGƯỜI = CHỦ NGỮ đang ở…
    Ví dụ:
    • A lamp is under the chair. = Cái đèn ngủ đang ở dưới cái ghế.
    • The candles are on the table. = Những cái nến đang ở trên bàn.
  • There + is/are + CHỦ NGỮ + GIỚI TỪ + VẬT/NGƯỜI = Có CHỦ NGỮ ở…
    Ví dụ: 
    • There is a spoon in the sink. = Có một cái thìa ở trong bồn rửa.
    • There are some paper on the floor. = Có vài tờ giấy ở dưới sàn nhà.

Cũng như khi xác định vị trí của người trong hình, vị trí của vật trong hình sẽ được xác định bằng các giới từ chỉ nơi chốn, vì vậy bạn nhất định phải học một số giới từ về nơi chốn quan trọng sau đây:

  • above = ở bên trên
  • below = ở bên dưới
  • on = trên bề mặt
  • under = dưới
  • behind = sau
  • in front of = trước
  • at = tại
  • in = bên trong
  • between = giữa
  • next to = ngay cạnh
  • by = bên cạnh
  • near = gần

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *